Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ưỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch, Giám đốc Công an tỉnh, Trưởng Ban quản lý vịnh Hạ Long và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 3636/2013/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2012
Thay thế: 4088/2015/QĐ-UBND · 21/12/2015
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
31/12/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 3636/2013/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định tạm thời về quản lý hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG TÀU DU LỊCH
Điều 4. Điều kiện an toàn, kỹ thuật và bảo vệ môi trường
Điều 5. Yêu cầu thẩm mỹ, tiện nghi
Điều 6. Quy định về thuyền viên và nhân viên phục vụ trên tàu tham quan
Điều 7. Các quy định, điều kiện khác
Điều 8. Điều kiện an toàn, kỹ thuật và bảo vệ môi trường
Điều 9. Yêu cầu về thẩm mỹ, tiện nghi
Điều 10. Quy định về thuyền viên và nhân viên phục vụ trên tàu lưu trú
Điều 11. Các quy định, điều kiện khác
Điều 12. Điều kiện hoạt động
Chương III — PHÂN LOẠI, XẾP HẠNG TÀU DU LỊCH
Điều 13. Phân loai tàu du lich
Điều 14. Tổ chức kiểm tra phân loại tàu
Điều 15. xếp hạng tàu lưu trú
Chương IV — HOẠT ĐỘNG TÀU DU LỊCH
Điều 16. Danh sách hành khách
Điều 17. Cấp phép tàu vào, rời cảng, bến đón, trả khách
Điều 18. Thời gian cấp phép rời cảng, bến; cập cảng, bến
Điều 19. Chuyền tải khách trong vùng nước cảng, bến
Điều 20. Không cấp phép rời cảng, bến
Điều 21. Khai báo tạm trú cho khách du lịch lưu trú
Điều 22. Cấp phép tàu lưu trú vào, rời cảng, bến
Điều 23. Các quy định khác
Chương V — QUY ĐỊNH VÈ CẢNG, BẾN, ĐIẺM, TUYẾN DU LỊCH
Điều 24. Cảng, bến tàu khách du lịch
Điều 25. Điều kiện hoạt động
Điều 26. Trách nhiệm chủ cảng, bến
Điều 27. Tuyến, điểm du lịch
Chương VI — MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 28. Lập, điều chỉnh, bổ sung danh bạ thuyền viên
Điều 29. Cứu hộ, cứu nạn
Điều 30. Bảo vệ môi trường
Điều 31. Giá cước, hợp đồng thuê tàu và các dịch vụ khác
Điều 32. Nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí
Điều 33. Các khoản thu dịch vụ
Điều 34. Những hành vi không được thực hiện
Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 35. Trách nhiệm của Chủ tàu du lịch
Điều 36. Trách nhiệm của thuyền trưởng
Điều 37. Trách nhiêm của khách du lịch
Điều 38. Trách nhiệm của Hiệp hội tàu du lịch Quảng Ninh
Điều 39. Sở Giao thông vận tải
Điều 40. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Điều 41. Công an Tỉnh
Điều 42. Ban Quản lý vịnh Hạ Long
Điều 43. Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 44. Sở Y tế
Điều 45. Sở Tài chính
Điều 46. Cục Thuế tỉnh
Điều 47. Sở Công Thương
Điều 48. Ủy ban nhân dân các địa phương có liên quan
Chương VIII — KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 49. Thanh, kiểm tra
Điều 50. Xử lý các vi phạm
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 51
Điều 52. Sở Giao thông vận tải (cơ quan thường trực) chủ trĩ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện bản Quy định này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy