vanban.org

Điều 4. Đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước: — Quyết định 3629/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/06/2012 Thay thế: 1170/2012/QĐ-UBND · 23/05/2012
Quảng Ninh Ban hành 21/11/2011 Hiệu lực 06/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 107/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 107/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 57/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 3306/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3306/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1170/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1170/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 3629/2011/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3629/2011/QĐ-UBND
07/06/20121170/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/12/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số đơn giá thuê đất tại quyết định số 1719/2006/QĐ-UBND ngày 20/6/2006 của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 26/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3629/2011/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước:

1. Đơn giá thuê đất:

Đơn giá thuê đất một năm được tính theo tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban Nhân dân tỉnh công bố thực hiện hàng năm tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất. Đơn giá thuê đất đối với các khu vực trên địa bàn tỉnh được quy định tại Phụ lục kèm theo bản Quy định này.

2. Giá thuê mặt nước:

Giá thuê mặt nước một năm tính bằng mức tiền cụ thể cho một đơn vị diện tích nằm trong khung giá thuê mặt nước do Chính phủ quy định.

Căn cứ khung giá thuê mặt nước quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (nơi có mặt nước cho thuê) xây dựng giá thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể báo cáo Sở Tài chính để thẩm định, trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.