Điều 6. Xác định giá đất cụ thể để tính đơn giá thuê đất trong trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm:
1. Đối với trường hợp thuê đất lần đầu:
1.1. Đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Căn cứ vào hồ sơ thuê đất theo quy định, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét tính phù hợp giữa giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định với giá đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường để xác định giá đất để tính đơn giá thuê đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định như sau:
1.1.1. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất thì áp dụng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định được công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm để xác định đơn giá thuê đất.
1.1.2. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất thì phải xác định lại giá đất phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường để tính đơn giá thuê đất; cụ thể như sau:
a. Đối với những thửa đất có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên (tính theo giá quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành): Sở Tài chính thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định. Trên cơ sở giá đất do tổ chức thẩm định giá xác định, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế và các cơ quan có liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất làm căn cứ tính thu tiền thuê đất. Trường hợp không có điều kiện để thuê tổ chức thẩm định giá thì Sở Tài chính chủ trì phối với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các cơ quan có liên quan xác định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Các chi phí liên quan đến việc xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất được chi từ ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
b. Đối với những thửa đất có giá trị dưới 10 tỷ đồng (tính theo giá quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành), trong trường hợp chưa có hệ số điều chỉnh giá đất thì Sở Tài chính chủ trì phối với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các cơ quan có liên quan xác định giá đất thực tế trên thị trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phù hợp. Trường hợp đã có hệ số điều chỉnh giá đất thì áp dụng theo hệ số điều chỉnh giá đất.
1.2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
Căn cứ vào hồ sơ thuê đất, căn cứ biến động giá đất thực tế trên thị trường so với giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện như sau:
1.2.1. Quyết định áp dụng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để xác định đơn giá thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện trong trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất.
1.2.2. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Sở Tài chính xác định giá đất tính thu tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 1 (1.1.2) điều này.
2. Đối với các trường hợp đã hết thời kỳ ổn định giá thuê đất:
Nếu giá đất do Uỷ ban Nhân tỉnh quy định có sự biến động tăng từ 20% trở lên so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định giá thuê đất lần trước đó thì Sở Tài chính căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể theo quy định tại tiết b khoản 1 (1.1.2) điều này.