vanban.org

Điều 34. Các tổ chức cá nhân theo qui định tại điều 50 của Luật khoáng sản được lập thủ tục để cấp giấy phép khai thác tận thu; — Quyết định 3619/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2007 Thay thế: 111/2006/QĐ-UBND · 27/12/2006
Đà Nẵng Ban hành 27/09/1997 Hiệu lực 01/10/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 111/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sảntrên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 111/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 3619/QĐ-UB Về quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành 1997 · 3619/QĐ-UB
01/10/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3619/QĐ-UB › Chương III › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34: Các tổ chức cá nhân theo qui định tại điều 50 của Luật khoáng sản được lập thủ tục để cấp giấy phép khai thác tận thu;

Công cụ và phương pháp khai thác tận thu chủ yếu là thủ công, có thể sử dụng cơ giới nhỏ trong một số công đoạn.

* Đối với cá nhân đề nghị khai thác tận thu:

1. Khối lượng khai đào (gồm đất thải và khoáng sản) cấp cho giấy phép KTTT cá nhân không quá 5000 tấn/năm. (năm nghìn).

2. Diện tích khu vực KTTT không quá một (01) hecta.

3. Mỗi cá nhân chỉ được cấp một giấy phép khai thác tận thu.

* Đối với các tổ chức đề nghị khai thác tận thu :

1. Khối lượng khai đào (gồm đất thải và khoáng sản) của giấy phép không quá một trăm nghìn tấn một năm (100.000 T/năm).

2. Diện tích khu vực KTTT không quá hai mươi (20) hecta.