vanban.org

Điều 5: — Quyết định 3619/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2007 Thay thế: 111/2006/QĐ-UBND · 27/12/2006
Đà Nẵng Ban hành 27/09/1997 Hiệu lực 01/10/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 111/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sảntrên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 111/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 3619/QĐ-UB Về quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành 1997 · 3619/QĐ-UB
01/10/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3619/QĐ-UB › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5:

1- Tài nguyên khoáng sản (viết tắt là TNKS) là tài nguyên trong lòng đất, trên mặt đất dưới dạng những tích tụ tự nhiên khoáng vật, khoáng chất cớ ích ở thể rắn, thể lỏng, thể khí, đang khai thác, chưa khai thác hoặc sau này có thể dược khai thác lại, cũng 1à khoáng sản.

2- Hoạt động khoáng sản (viết tắt là HĐKS) nêu trong bản quy định này bao gồm các hoạt động sau đây:

a) Khai thác khoáng sản (viết tất là KTKS) là hoạt động xây dựng cơ bản mỏ, khai, đào, sản xuất và các hoạt động có liên quan trực tiếp nhằm thu khoáng sản.

b) Chế biến khoáng sản (viết tắt là CBKS) là hoạt động phân loại, làm giàu khoáng sản, hoạt động khác nhằm làm tăng giá trị khoáng sản đã khai thác.

c) Tận thu khoáng sản (viết tất là TTKS) là hình thức hoạt động không bắt buộc tiến hành thăm dò toàn bộ diện tích khu vực được phép hoạt động khoáng sản trước khi bắt đầu khai thác; Là khu vực có khoáng sán phân bố không tập trung, đầu tư khai thác quy mô công nghiệp không có hiệu quả kinh tế; công cụ và phương pháp khai thác tận thu chủ yếu lý thủ công, có thể sử dụng cơ giới nhỏ trong một số công đoạn.