Điều 5:
1- Tài nguyên khoáng sản (viết tắt là TNKS) là tài nguyên trong lòng đất, trên mặt đất dưới dạng những tích tụ tự nhiên khoáng vật, khoáng chất cớ ích ở thể rắn, thể lỏng, thể khí, đang khai thác, chưa khai thác hoặc sau này có thể dược khai thác lại, cũng 1à khoáng sản.
2- Hoạt động khoáng sản (viết tắt là HĐKS) nêu trong bản quy định này bao gồm các hoạt động sau đây:
a) Khai thác khoáng sản (viết tất là KTKS) là hoạt động xây dựng cơ bản mỏ, khai, đào, sản xuất và các hoạt động có liên quan trực tiếp nhằm thu khoáng sản.
b) Chế biến khoáng sản (viết tắt là CBKS) là hoạt động phân loại, làm giàu khoáng sản, hoạt động khác nhằm làm tăng giá trị khoáng sản đã khai thác.
c) Tận thu khoáng sản (viết tất là TTKS) là hình thức hoạt động không bắt buộc tiến hành thăm dò toàn bộ diện tích khu vực được phép hoạt động khoáng sản trước khi bắt đầu khai thác; Là khu vực có khoáng sán phân bố không tập trung, đầu tư khai thác quy mô công nghiệp không có hiệu quả kinh tế; công cụ và phương pháp khai thác tận thu chủ yếu lý thủ công, có thể sử dụng cơ giới nhỏ trong một số công đoạn.