Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này: Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng . — Quyết định 3619/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2007
Thay thế: 111/2006/QĐ-UBND · 27/12/2006
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 2 phiên bản · 29 năm
01/10/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 3619/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này: Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng .
Điều 2
Điều 3. Ông Chánh văn phòng UBND thành phố. Chủ tịch UBND các quận, huyện, Giám đốc các Sở, ban, ngành liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Các hoạt động khoáng sản sau đây thuộc đối tượng quản lý hoạt dộng khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:
Điều 3. Nghiêm cấm các hành vi hoạt động gây ảnh hưởng xấu đến khu vực có TNKS như :
Điều 4. Nghiêm cấm những hoạt động khai thác TTNKS thuộc các khu vực sau đây:
Điều 5
Điều 6
Điều 7. Các tổ chức, cá nhân hiện đang sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trung khu vực TNKS, được tiếp tục sử dụng nhưng phải chấp hành nghiêm túc các quy định trong văn bản này.
Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 8. Uỷ ban nhân dân thành phố có thẩm quyền sau đây:
Điều 9. Sở Công nghiệp có nhiệm vụ giúp UBND thành phố quản lý Nhà nước về khoáng sản trên địa bàn thành phố trong các lĩnh vực sau :
Điều 10
Điều 11
Điều 12. UBND huyện, quận, xã, phường chịu trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và quản lý hoạt động khoáng sản tại địa phương mình theo quy định của pháp luật.
Chương III — THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Điều 13. Tổ chức, cá nhân phải có các điều kiện sau đây mai được phép hoạt dộng khoáng sản và được cấp giấy phép khai thác khoáng sản:
Điều 14. Các tổ chức, cá nhân chỉ dược khai thác khoáng sản khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.
Điều 15. Hồ sơ xin phép khai thác khoáng sản của tổ chức ,cá nhân phải gửi đến Sở công nghiệp, gồm :
Điều 16
Điều 17. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản các tổ chức , cá nhân phải gửi hồ sơ đến Sở công nghiệp, bao gồm:
Điều 18. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản muốn trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, phải gửi hổ sơ đến Sở Công nghiệp gốm :
Điều 19. Hồ sơ xin trả lại một phần diện tích khai thác của tổ chức, cá nhân phải gửi đến Sở Công nghiệp, gồm :
Điều 20. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân phải gửi đến Sở Công nghiệp, gồm:
Điều 21
Điều 22. Muốn thừa kế quyền khai thác khoáng sản, người thừa kế hợp pháp phải gửi hồ sơ đến Sớ Công nghiệp gồm:
Điều 23
Điều 24
Điều 25. Đối với giấy phép chế biến khoáng sản (CBKS):
Điều 26. Muốn được gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản thì ngày giấy phép hết hạn ít nhất ba (3) tháng, tổ chức, cá nhân phải gửi hồ sơ đến Sở Công nghiệp gồm:
Điều 27. Hồ sơ xin trả lại giấy phép chế biến khoáng sản của tổ chức, cá nhân phải gửi đến Sở Công nghiệp, gồm:
Điều 28. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền CBKS của tổ chức, cá nhân phải gửi hồ sơ đến Sở Công nghiệp, gồm:
Điều 29. Việc chuyển nhượng quyền CBKS được chấp nhận bằng việc cấp giấy phép CBKS mới cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phù hợp với quyền CBKS quy định tại giấy phép cấp trước bị thu hồi đồng thời.
Điều 30
Điều 31
Điều 32. Lệ phí cấp các loại giấy phép khai thác chế biến khoáng sản và gia hạn giấy phép theo quy định của Liên Bộ Tài chính- Công nghiệp .
Điều 33
Điều 34. Các tổ chức cá nhân theo qui định tại điều 50 của Luật khoáng sản được lập thủ tục để cấp giấy phép khai thác tận thu;
Điều 35. Các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép KTTT phải gửi hồ sơ đến Sở Công nghiệp, gồm:
Điều 36. Giấy phép khai thác tận thu cấp cho tổ chức được áp dụng một trong hai trường hợp sau đây:
Điều 37
Điều 38. Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản:
Điều 39
Điều 40
Chương IV — QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 41. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản có những quyền sau đây:
Điều 42. Tổ chức, cá nhân hoạt dộng khoáng sản có nghĩa vụ được quy định tại điều 33 của Luật khoáng sản và các nghĩa vụ sau đây:
Điều 43. Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị xin hoạt động khoáng sản gồm 06 bộ để gửi cho các cơ quan chức năng sau đây:
Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 44. Tổ chức, cá nhân có thành tích nghiên cứu, phát hiện, bảo vệ tài nguyên khoáng sản thì được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Điều 45
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Sở Công nghiệp thực hiện chức năng quản lý TNKS trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện và tổng hợp báo cáo UBND thành phố.
Điều 47
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy