vanban.org

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ — Quyết định 36/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Bắc Ninh Ban hành 22/05/2026 Hiệu lực 05/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2026/QĐ-UBND › Chương V › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ

1. Về tuyển dụng viên chức

a) Tham mưu xây dựng dự thảo Kế hoạch tuyển dụng viên chức trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành. Quyết định tuyển dụng viên chức sau khi Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả trúng tuyển.

b) Tổ chức sát hạch tiếp nhận vào làm viên chức; quyết định tiếp nhận vào làm viên chức theo quy định. Quyết định tiếp nhận vào làm viên chức đối với các trường hợp không thực hiện quy trình sát hạch.

c) Phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức các đơn vị quy định khoản 2, khoản 3 Điều 12 và khoản 5 Điều 13 quy định này.

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.

2. Về điều động

a) Quyết định tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức từ các tỉnh, thành phố, cơ quan, đơn vị của Trung ương, cơ quan, đơn vị thuộc khối Đảng, đoàn thể đến các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã thuộc UBND tỉnh quản lý theo đề nghị của các Sở, cơ quan, UBND cấp xã, đơn vị.

b) Quyết định điều động, biệt phái viên chức từ các sở, cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã khối nhà nước thuộc UBND tỉnh quản lý đến các tỉnh, thành phố, cơ quan, đơn vị của Trung ương, khối Đảng, đoàn thể và tổ chức khác của tỉnh theo đề nghị của các Sở, cơ quan, UBND cấp xã, đơn vị.

Quyết định điều động, biệt phái viên chức giữa các sở, cơ quan, UBND cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh theo đề nghị của các Sở, cơ quan, UBND cấp xã, đơn vị.

Quyết định biệt phái viên chức làm vị trí việc làm công chức giữa các Sở, cơ quan, UBND cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh theo đề nghị của các Sở, cơ quan, UBND cấp xã, đơn vị.

c) Quyết định điều động viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp sang làm việc ở vị trí việc làm hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập; Quyết định điều động viên chức giữa các đơn vị tự chủ trên toàn tỉnh sau khi có ý kiến đề nghị của đơn vị tự chủ.

3. Về tiền lương

a) Nâng bậc lương thường xuyên, cho hưởng và nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh. Nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, cho hưởng và nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm.

b) Thực hiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức từ hạng III lên hạng II và từ hạng II lên hạng I theo quy định. Quyết định chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức hạng III trở lên.

c) Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt.

4. Xây dựng dự thảo trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức. Phê duyệt chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức đối với kế hoạch đào tạo bồi dưỡng do Sở Nội vụ tổ chức thực hiện trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.