vanban.org

Điều 6. Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng — Quyết định 36/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/09/2022 Thay thế: 33/2022/QĐ-UBND · 24/08/2022 Sửa đổi, bổ sung: 40/2017/QĐ-UBND · 05/10/2017
Quảng Bình Ban hành 02/11/2016 Hiệu lực 12/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 55/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng; quản lý kiến trúc; cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 33/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 36/2016/QĐ-UBND
05/09/202233/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/201740/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 12/11/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo; công trình phụ trợ của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 11/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình kiến trúc tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 09/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

1. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị và Điều 34 Luật Xây dựng, cụ thể:

a) UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đối với các loại quy hoạch sau:

-  Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện;

-  Quy hoạch chung xây dựng thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, đô thị mới, trừ quy hoạch chung xây dựng đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại III trở lên;

-  Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù trừ quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế; quy hoạch chung xây dựng khu công nghệ cao; quy hoạch chung xây dựng khu du lịch, khu sinh thái, khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa, cách mạng, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao, khu chức năng đặc thù khác cấp quốc gia;

-  Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù;

-  Quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu vực trong đô thị có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của 2 huyện trở lên, khu vực có ý nghĩa quan trọng, khu vực trong đô thị mới;

-  Quy hoạch xây dựng do UBND tỉnh giao Sở Xây dựng lập và các quy hoạch xây dựng có tính chất quan trọng khác khi cần thiết.

b) UBND các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý (trừ các quy định tại Điểm a, c Khoản này), sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng.

c) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết khu vực đã được cấp giấy phép quy hoạch.

2. Thẩm quyền điều chỉnh hoặc bãi bỏ quy hoạch xây dựng

a) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt loại quy hoạch xây dựng nào thì có trách nhiệm xem xét phê duyệt điều chỉnh hoặc bãi bỏ quy hoạch xây dựng đó.

b) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh hoặc bãi bỏ quy hoạch xây dựng không đúng quy định thì UBND tỉnh trực tiếp quyết định việc điều chỉnh hoặc bãi bỏ quy hoạch xây dựng đó.

3. Chậm nhất 10 (mười) ngày kể từ ngày ký quyết định phê duyệt quy hoạch, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm cung cấp một bộ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng đã phê duyệt cho Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý.