vanban.org

Điều 11. Cấp phép xây dựng — Quyết định 36/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/09/2022 Thay thế: 33/2022/QĐ-UBND · 24/08/2022 Sửa đổi, bổ sung: 40/2017/QĐ-UBND · 05/10/2017
Quảng Bình Ban hành 02/11/2016 Hiệu lực 12/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 55/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng; quản lý kiến trúc; cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 33/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 36/2016/QĐ-UBND
05/09/202233/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/201740/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 12/11/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo; công trình phụ trợ của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 11/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình kiến trúc tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 09/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Cấp phép xây dựng

Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 103 Luật Xây dựng và Điểm b, c, d Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 17 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng như sau:

1. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

a) Sở Xây dựng cấp phép xây dựng đối với các công trình sau:

- Công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (trừ các công trình thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh);

- Công trình tôn giáo gồm: Công trình tôn giáo riêng lẻ hoặc công trình tôn giáo và các hạng mục công trình phụ trợ kèm theo trong một hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng);

- Công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng;

- Công trình xây dựng, công trình tín ngưỡng, các công trình phụ trợ của cơ sở tín ngưỡng hoặc cơ sở tôn giáo, công trình hạ tầng kỹ thuật hai bên các tuyến, trục đường phố chính tại thành phố Đồng Hới.  

b) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh cấp phép xây dựng các công trình xây dựng cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV, công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thuộc phạm vi quản lý.

c) UBND huyện, thị xã, thành phố Đồng Hới cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình sau:

- Công trình cấp III, cấp IV (trừ các công trình quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 11);

- Công trình tín ngưỡng cấp III hoặc cấp IV, công trình phụ trợ của cơ sở tín ngưỡng hoặc cơ sở tôn giáo, nhà ở riêng lẻ cấp III, cấp IV thuộc phạm vi địa giới hành chính của mình, bao gồm các khu vực thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh.

2. Thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.

b) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì UBND tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.