vanban.org

Điều 8. Giám sát thi công xây dựng công trình — Quyết định 36/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2022 Thay thế: 49/2022/QĐ-UBND · 03/10/2022 Sửa đổi, bổ sung: 09/2018/QĐ-UBND · 05/04/2018
Hà Nam Ban hành 08/09/2016 Hiệu lực 20/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 12 năm
Quyết định số '114/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 114/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Về việc phân cấp và điều chỉnh việc phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 36/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 49/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định phối hợp Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 36/2016/QĐ-UBND
15/10/202249/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/04/201809/2018/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 20/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định phối hợp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam” · 04/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2016/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Giám sát thi công xây dựng công trình

1. Nội dung giám sát thi công xây dựng được quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định 46/2015/NĐ-CP.

2. Tổ chức tư vấn thực hiện giám sát phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và có đủ nhân sự thực hiện giám sát phù hợp quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát. Phải có bộ phận chuyên trách đảm bảo duy trì hoạt động giám sát một cách có hệ thống toàn bộ quá trình thi công xây dựng công trình, từ khi khởi công đến nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng.

Đối với công trình có vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách thì tổ chức giám sát phải độc lập nhà thầu thi công, nhà thầu chế tạo, sàn xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cầu kiện, thiết bị và không được tham gia công tác kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát; nhà thầu chế tạo, sàn xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cầu kiện thiết bị không được tham gia công tác kiểm định chất lượng sản phẩm do mình cung cấp.

3. Phải phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của giám sát trưởng, các giám sát viên chuyên trách cho từng công việc và thông báo công khai tại công trường và đảm bảo việc giám sát được thường xuyên, liên tục.

4. Thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình theo yêu cầu của hợp đồng và các quy định theo nội dung giám sát thi công xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định 46/2015/NĐ-CP.

5. Tổ chức kiểm định sản phẩm xây dựng khi cần thiết; thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, trường hợp không đồng ý nghiệm thu phải thông báo lý do bằng văn bản cho nhà thầu thi công xây dựng.

6. Giúp Chủ đầu tư tập hợp, kiểm tra và trình đơn vị quản lý Nhà nước về xây dựng hồ sơ, tài liệu nghiệm thu, trước khi tổ chức nghiệm thu (giai đoạn, chạy thử, hoàn thành); lập báo cáo thường kỳ về chất lượng công trình xây dựng theo quy định; giúp Chủ đầu tư (hay được ủy quyền) quyết định dừng thi công, lập biên bản khi nhà thầu vi phạm chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công.

7. Khuyến khích việc giám sát thi công xây dựng nhà ở với các nội dung chủ yếu, như: Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn đối với nhà ở và các công trình liền kề, lân cận; Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị trước khi đưa vào thi công xây dựng; Kiểm tra hệ thống cốp pha, giàn giáo thi công; Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công.