Điều 14. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
1. Công trình xây dựng phải được cơ quan nhà nước quản lý có thẩm quyền kiểm tra định kỳ trong quá trình thi công và kiểm tra công tác nghiệm thu khi hoàn thành thi công xây dựng. Các công trình thuộc đối tượng kiểm tra được quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.
2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn theo chuyên ngành quản lý như sau:
a) Sở Xây dựng kiểm tra các công trình dân dụng; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường quốc lộ và trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm đ Khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.
b) Sở Giao thông vận tải kiểm tra các công trình giao thông; trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm đ Khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và trừ các công trình giao thông do Sở Xây dựng quản lý.
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm đ Khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.
d) Sở Công thương kiểm tra các công trình công nghiệp; trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm đ Khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và trừ các công trình công nghiệp do Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp quản lý.
e) Ban Quản lý các khu công nghiệp kiểm tra các công trình công nghiệp trong các khu công nghiệp do mình quản lý; trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.
f) Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra các công trình dân dụng cấp III, IV, các công trình cấp IV khác trên địa bàn quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư; các công trình công nghiệp trong các cụm công nghiệp do mình quản lý; trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.
3. Nội dung kiểm tra bao gồm kiểm tra sự tuân thủ các quy định về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng trong khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Đối với các công trình kiểm tra trình tự thực hiện:
a) Sau khi khởi công chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo gửi cơ quan có thẩm quyền các thông tin: Tên và địa chỉ liên lạc của chủ đầu tư, tên công trình, địa điểm xây dựng, quy mô và tiến độ dự kiến kiến thức thi công.
b) Cơ quan có thẩm quyền thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch kiểm tra; tổ chức thực hiện kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình sau 07 ngày kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra.
c) Trước 10 ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu phải gửi văn bản đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng tới cơ quan có thẩm quyền để thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu trong thời hạn 10 ngày kể từ khi kết thúc kiểm tra.
d) Trong quá trình kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan giải trình, khắc phục các tồn tại (nếu có) và thực hiện thí nghiệm đối chứng, thử tài, kiểm định chất lượng bộ phận, hạng mục hoặc toàn bộ công trình theo quy định tại Điều 29 Nghị định 46/2015/NĐ-CP. Cơ quan có thẩm quyền được mời các tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra.