vanban.org

Điều 6. Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình — Quyết định 36/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2022 Thay thế: 49/2022/QĐ-UBND · 03/10/2022 Sửa đổi, bổ sung: 09/2018/QĐ-UBND · 05/04/2018
Hà Nam Ban hành 08/09/2016 Hiệu lực 20/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 12 năm
Quyết định số '114/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 114/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Về việc phân cấp và điều chỉnh việc phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 36/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 49/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định phối hợp Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 36/2016/QĐ-UBND
15/10/202249/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/04/201809/2018/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 20/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định phối hợp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam” · 04/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2016/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình

Trình tự quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình, gồm: Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình; Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng; Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng; Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình; Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.

1. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình: Chủ đầu tư lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp lập và chủ đầu tư phê duyệt. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp báo cáo nghiên cứu tiến khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư. Nội dung chính quy định tại Khoản 3 Điều 18 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.

2. Chỉ dẫn kỹ thuật là cơ sở để thực hiện giám sát thi công, thi công và nghiệm thu. Đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II thì chỉ dẫn kỹ thuật do tư vấn được chủ đầu tư thuê lập, đối với công trình di tích và các công trình còn lại thì chỉ dẫn kỹ thuật có thể được lập riêng hoặc quy định trong thuyết minh thiết kế do nhà thầu thiết kế thực hiện.

Chỉ dẫn kỹ thuật phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình và các yêu cầu của thiết kế xây dựng.

3. Nội dung Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.

Nhà thầu thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây dựng công trình do mình thực hiện. Việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu thiết kế về chất lượng thiết kế do mình thực hiện.

4. Thiết kế nhà ở riêng lẻ: Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m² hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m, chủ nhà được tự thiết kế. Đối với nhà ở từ 3 đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250m² trở lên hoặc có chiều cao từ 12m trở lên, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện. Đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện và phải được thẩm định theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.