vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: — Quyết định 35/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2021 Thay thế: 37/2021/QĐ-UBND · 12/07/2021
An Giang Ban hành 25/07/2017 Hiệu lực 15/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 56/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với công chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 56/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với công chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện chế độ tiền lương đối với công chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 35/2017/QĐ-UBND
01/08/202137/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

1. Phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định những nội dung thuộc thẩm quyền có liên quan tại Điều 7 Quy định này.

2. Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương:

a) Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh:

Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung và các chế độ phụ cấp theo lương đối với công chức thuộc thẩm quyền trực tiếp sử dụng, bổ nhiệm từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung và các chế độ phụ cấp theo lương đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng, ban ngành cấp huyện; người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.

3. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

a) Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh:

Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; Trưởng, Phó các đơn vị trực thuộc Sở (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật chuyên ngành hoặc theo phân cấp quản lý cán bộ).

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau khi có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ).

- Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các cơ sở giáo dục trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Về điều động, tiếp nhận, biệt phái, cho chuyển công tác:

a) Thủ trưởng Sở, ban, ngành tỉnh xem xét, quyết định:

- Điều động, tiếp nhận, biệt phái, cho chuyển công tác công chức trong phạm vi các cơ quan thuộc, trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

- Xét chuyển viên chức trực thuộc phạm vi quản lý thành công chức công tác cơ quan, tổ chức hành chính thuộc phạm vi quản lý (trường hợp viên chức đã là công chức được điều động, luân chuyển về công tác tại đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý).

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định:

- Quyết định điều động, tiếp nhận, biệt phái công chức trong phạm vi các cơ quan thuộc, trực thuộc (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

- Điều động công chức từ Phòng, ban ngành cấp huyện về giữ chức danh cán bộ, công chức ở cấp xã;

- Điều động công chức từ Phòng, ban ngành cấp huyện sang cơ quan Đảng, Đoàn thể cấp huyện (sau khi có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền); tiếp nhận công chức thuộc cơ quan Đảng, Đoàn thể cấp huyện về Phòng, ban ngành cấp huyện (sau khi có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền).

- Xét chuyển viên chức trực thuộc phạm vi quản lý thành công chức công tác cơ quan, tổ chức hành chính thuộc phạm vi quản lý (trường hợp viên chức đã là công chức cấp huyện được điều động, luân chuyển về công tác tại đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý).

c) Có văn bản đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ tiếp nhận công chức từ cơ quan khác đến công tác tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý hoặc điều động công chức thuộc thẩm quyền quản lý đến công tác tại cơ quan, đơn vị khác.

5. Về đánh giá và phân loại:

Đánh giá, phân loại công chức thuộc thẩm quyền quản lý hàng năm và đánh giá công chức trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch, điều động, đào tạo, bồi dưỡng, khi kết thúc thời gian luân chuyển, biệt phái theo quy định.

6. Về kỷ luật, thực hiện chế độ thôi việc và nghỉ hưu đối với công chức:

a) Quyết định kỷ luật công chức thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng, bổ nhiệm (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

b) Thực hiện chế độ thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng, bổ nhiệm.

7. Về quản lý hồ sơ công chức:

Trực tiếp quản lý hồ sơ công chức thuộc phạm vi sử dụng, bổ nhiệm theo Thông tư 11/2012/TT-BNV ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức.

8. Thống kê số lượng, chất lượng công chức thuộc phạm vi quản lý, định kỳ hàng năm vào ngày 30 tháng 5 báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.

9. Thanh tra, kiểm tra các cơ quan trực thuộc về việc thi hành các quy định của pháp luật về công chức và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

10. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định.

11. Phối hợp thực hiện các công việc cụ thể, cá biệt khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

12. Tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện các nội dung từ Khoản 1 đến Khoản 12  Điều này đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.