vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 35/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2021 Thay thế: 37/2021/QĐ-UBND · 12/07/2021
An Giang Ban hành 25/07/2017 Hiệu lực 15/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 56/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với công chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 56/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với công chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện chế độ tiền lương đối với công chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 35/2017/QĐ-UBND
01/08/202137/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm Giám đốc Sở Nội vụ

1. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định những nội dung tại Điều 7 Quy định này.

2. Bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch, nâng ngạch:

Quyết định bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống (khi nâng ngạch, chuyển ngạch) đối với công chức theo đúng quy định pháp luật.

3. Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương:

          Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung và các chế độ phụ cấp theo lương đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương (trừ công chức thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

4. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Nội vụ; Trưởng, Phó các đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

5. Về điều động, tiếp nhận, cho chuyển công tác:

Quyết định điều động, tiếp nhận công chức ra ngoài phạm vi quản lý của Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh):

a) Từ Sở, Ban ngành tỉnh; Phòng, Ban ngành cấp huyện này sang Sở, Ban ngành tỉnh; Phòng, Ban ngành cấp huyện khác và ngược lại;

b) Từ đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, cấp huyện về Sở, Ban ngành tỉnh; Phòng, Ban ngành cấp huyện (trường hợp không phải là công chức được điều động, luân chuyển về đơn vị sự nghiệp).

c) Từ các cơ quan, đơn vị theo hệ thống ngành dọc của Trung ương đến công tác tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh và ngược lại; từ ngoài tỉnh đến công tác tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh và ngược lại.

d) Từ Sở, Ban ngành tỉnh sang cơ quan Đảng, đoàn thể và ngược lại sau khi có ý kiến tiếp nhận bằng văn bản của Ban Tổ chức Tỉnh ủy.

đ) Từ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Công ty cổ phần có vốn nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước (gọi chung là doanh nghiệp nhà nước) đến công tác tại Sở, Ban ngành tỉnh, Phòng, Ban ngành cấp huyện.

6. Về đánh giá và phân loại:

Đánh giá, phân loại công chức thuộc thẩm quyền quản lý hàng năm và đánh giá công chức trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch, điều động, đào tạo, bồi dưỡng, khi kết thúc thời gian luân chuyển, biệt phái theo quy định.

7. Về kỷ luật, thực hiện chế độ thôi việc và nghỉ hưu đối với công chức:

a) Quyết định kỷ luật công chức thuộc thẩm quyền quản lý (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

b) Quyết định cho thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý.

8. Về quản lý hồ sơ công chức:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý hồ sơ công chức thuộc thẩm quyền quản lý của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Trực tiếp quản lý hồ sơ bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm.

c) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý, sử dụng phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.

9. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, thống kê số lượng, chất lượng công chức hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền.

10. Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền. Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ hoặc hủy bỏ văn bản trái pháp luật của Thủ trưởng Sở, ban ngành tỉnh, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thi hành các quy định của pháp luật về công chức và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

11. Thực hiện một số nhiệm vụ khác liên quan đến công tác quản lý cán bộ, công chức theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

12. Tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện các nội dung từ Khoản 1 đến Khoản 11 Điều này đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.