vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 35/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2021 Thay thế: 37/2021/QĐ-UBND · 12/07/2021
An Giang Ban hành 25/07/2017 Hiệu lực 15/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 56/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với công chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 56/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với công chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện chế độ tiền lương đối với công chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 35/2017/QĐ-UBND
01/08/202137/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng công chức; phê duyệt chỉ tiêu tuyển dụng công chức; thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức; quyết định công nhận kết quả tuyển dụng công chức.

2. Thành lập Hội đồng Kiểm tra, sát hạch; trình Bộ Nội vụ xem xét, cho ý kiến tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển đối với các trường hợp theo quy định tại Khoản 1, Điều 19 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ.

3. Quyết định xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã (không thuộc trường hợp cán bộ, công chức cấp huyện được điều động, luân chuyển về công tác tại UBND cấp xã) thành công chức công tác trong cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện.

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phân cấp và theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.