vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 35/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2021 Thay thế: 37/2021/QĐ-UBND · 12/07/2021
An Giang Ban hành 25/07/2017 Hiệu lực 15/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 56/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với công chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 56/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với công chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện chế độ tiền lương đối với công chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 35/2017/QĐ-UBND
01/08/202137/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch, nâng ngạch và miễn nhiệm ngạch:

a) Trình Bộ Nội vụ quyết định bổ nhiệm ngạch Chuyên viên cao cấp và tương đương (khi nâng ngạch, chuyển ngạch) đối với cán bộ, công chức theo đúng quy định pháp luật.

b) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương ngạch Chuyên viên chính và tương đương (khi nâng ngạch, chuyển ngạch) đối với cán bộ, công chức theo đúng quy định pháp luật.

c) Quyết định bổ nhiệm vào các ngạch Thanh tra viên, Thanh tra viên chính theo đề nghị của Hội đồng xét chuyển vào các ngạch thanh tra của tỉnh. Miễn nhiệm ngạch Thanh tra viên, Thanh tra viên chính theo đề nghị của Sở Nội vụ, Thanh tra tỉnh.

2. Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương:

          Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn,  phụ cấp thâm niên vượt khung và các chế độ phụ cấp theo lương đối với:

          a) Cán bộ, công chức giữ ngạch Chuyên viên cao cấp và tương đương. Riêng việc nâng bậc lương trước thời hạn thực hiện khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ.

b) Cán bộ, công chức giữ các chức vụ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, phê chuẩn bầu giữ chức vụ.

3. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, biệt phái công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

Sau khi có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, biệt phái người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các sở, ban, ngành tỉnh và một số chức danh khác theo quy định pháp luật và phân cấp công tác cán bộ của Đảng, Nhà nước.

4. Về đánh giá và phân loại:

Đánh giá và phân loại công chức thuộc Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý khối cơ quan hành chính, sự nghiệp.

5. Về xử lý kỷ luật, thực hiện chế độ thôi việc và nghỉ hưu đối với công chức:

a) Quyết định xử lý kỷ luật người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các sở, ban, ngành tỉnh và một số chức danh khác theo quy định pháp luật và phân cấp công tác cán bộ của Đảng, Nhà nước.

b) Thông báo về thời điểm nghỉ hưu; quyết định nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; quyết định thôi việc theo nguyện vọng đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các sở, ban, ngành tỉnh và một số chức danh khác theo quy định pháp luật và phân cấp công tác cán bộ của Đảng, Nhà nước.

6. Bãi bỏ hoặc hủy bỏ các văn bản trái với pháp luật và không đúng thẩm quyền do Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành trong việc thi hành các quy định của pháp luật về công chức.

7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phân cấp và theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

8. Quyết định những nội dung khác có liên quan đến công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức theo quy định của pháp luật.