vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 35/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2021 Thay thế: 39/2021/QĐ-UBND · 13/09/2021
Tiền Giang Ban hành 25/09/2015 Hiệu lực 05/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 39/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 35/2015/QĐ-UBND
25/09/202139/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm Sở Thông tin và Truyền thông

1. Quản lý, rà soát công tác kết nối, khai thác sử dụng tài nguyên mạng của các cơ quan, đơn vị tham gia vào mạng chuyên dùng. Tham mưu quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên mạng máy tính theo các tiêu chuẩn kỹ thuật về dữ liệu và thông số mạng phù hợp với tiêu chuẩn chung do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

2. Xây dựng kế hoạch khai thác, phát triển các ứng dụng trên mạng chuyên dùng.

3. Hướng dẫn chuẩn CNTT, cung cấp thông tin về các lớp địa chỉ IP và các hướng dẫn kỹ thuật khác liên quan đến việc kết nối, quản lý và khai thác tài nguyên mạng chuyên dùng.

4. Xây dựng kế hoạch tổ chức các buổi tập huấn, đào tạo về an toàn, bảo mật hệ thống mạng; quản lý và khai thác tài nguyên mạng chuyên dùng cho cán bộ phụ trách công nghệ thông tin tại các đơn vị kết nối mạng chuyên dùng để cập nhật những kiến thức quản trị hệ thống; sử dụng và khai thác có hiệu quả mạng chuyên dùng phục vụ cho công tác quản lý nhà nước và ứng dụng CNTT của đơn vị.

5. Hàng năm lập dự toán kinh phí sử dụng mạng chuyên dùng của các cơ quan nhà nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc sử dụng mạng chuyên dùng của tỉnh.

7. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổng hợp, báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân tỉnh hình khai thác, sử dụng mạng chuyên dùng trong hoạt động ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh.