vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của Viễn thông Tiền Giang — Quyết định 35/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2021 Thay thế: 39/2021/QĐ-UBND · 13/09/2021
Tiền Giang Ban hành 25/09/2015 Hiệu lực 05/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 39/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 35/2015/QĐ-UBND
25/09/202139/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của Viễn thông Tiền Giang

1. Có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan:

a) Quản lý, duy trì, vận hành, khai thác, khắc phục sự cố và đảm bảo an toàn thông tin cho các cơ quan nhà nước tham gia kết nối vào mạng chuyên dùng trên phạm vi toàn tỉnh;

b) Đảm bảo các yêu cầu về dung lượng, tốc độ, chất lượng dịch vụ mạng và an toàn, an ninh thông tin đối với đơn vị đăng ký sử dụng;

c) Chỉ được phép lắp đặt mới, mở rộng kết nối mạng chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước khi có văn bản đồng ý của Sở Thông tin và Truyền thông;

d) Hỗ trợ các cơ quan sử dụng các dịch vụ được cung cấp trên mạng chuyên dùng.

2. Thực hiện ký kết hợp đồng với Sở Thông tin và Truyền thông về việc kết nối, sử dụng mạng chuyên dùng của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

3. Công bố số điện thoại nóng, thư điện tử, địa chỉ để hỗ trợ kỹ thuật và giải quyết khiếu nại của các đơn vị sử dụng mạng chuyên dùng.

4. Kịp thời thông báo các loại cước phí, dịch vụ, chính sách sử dụng dịch vụ mới ban hành theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đến các cơ quan sử dụng mạng chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.

5. Định kỳ báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông (03 tháng/1 lần) và đột xuất bằng văn bản về tình hình hoạt động của mạng chuyên dùng.