vanban.org

Điều 7. Cước phí sử dụng mạng chuyên dùng — Quyết định 35/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2021 Thay thế: 39/2021/QĐ-UBND · 13/09/2021
Tiền Giang Ban hành 25/09/2015 Hiệu lực 05/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 39/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 35/2015/QĐ-UBND
25/09/202139/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Cước phí sử dụng mạng chuyên dùng

1. Cước phí sử dụng mạng chuyên dùng được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước tỉnh và áp dụng theo Thông tư số 06/2010/TT-BTTTT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành giá cước sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng và Nhà nước.

2. Sở Thông tin và Truyền thông là đầu mối chi trả cước phí sử dụng mạng chuyên dùng cho tất cả các cơ quan nhà nước kết nối vào mạng chuyên dùng của tỉnh (kèm theo Phụ lục I danh sách các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh kết nối mạng chuyên dùng).

3. Các đơn vị không thuộc danh sách Phụ lục I nếu có nhu cầu kết nối mạng chuyên dùng thì liên hệ với Sở Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn và tự chi trả cước phí hòa mạng và phí sử dụng mạng chuyên dùng.

TRÁCH NHIỆM TRONG VIỆC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DỤNG