vanban.org

Điều 27. Phân công trách nhiệm — Quyết định 35/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/05/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hồ Chí Minh Ban hành 06/05/2009 Hiệu lực 16/05/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Phân công trách nhiệm

1. Tổ chức sử dụng đất:

Người đứng đầu tổ chức có trách nhiệm quản lý, sử dụng đất đúng mục đích, phù hợp quy hoạch, hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh. Trường hợp để xảy ra vi phạm, ngoài việc xử lý về đất đai, người đứng đầu tổ chức còn phải chịu trách nhiệm về các hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, quận, huyện:

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, quận, huyện trong thẩm quyền của mình là đại diện chủ sở hữu đất đai theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Đất đai năm 2003, cụ thể:

a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra quản lý thường xuyên các biến động về đất đai trên địa bàn;

Các trường hợp sử dụng đất không đúng ranh giới, diện tích đất được giao quản lý, sử dụng, xây dựng lấn chiếm lộ giới, sông rạch, các hành lang bảo vệ, các công trình (điện, nước, kênh, mương...), lấn chiếm quỹ đất do Nhà nước trực tiếp quản lý, không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích, cho thuê, mượn, chuyển nhượng trái pháp luật, chuyển mục đích sử dụng đất không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải có biện pháp phát hiện kịp thời, đình chỉ hành vi vi phạm, thực hiện việc xử phạt đối với hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định số 182/2004/NĐ-CP; đối với hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân quận, huyện trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc để Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện việc xử lý hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân thành phố để xử lý theo thẩm quyền.

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân quận, huyện giải quyết hồ sơ công nhận quyền sử dụng đất, kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng đất của tổ chức.

b) Ủy ban nhân dân quận, huyện:

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết hồ sơ công nhận quyền sử dụng đất, kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng đất của tổ chức sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền hoặc đề xuất Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn xử lý nếu vượt thẩm quyền.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Hướng dẫn tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục của Quy định này;

- Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc giải quyết hồ sơ đảm bảo đúng thời gian quy định;

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo dõi, kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng đất của tổ chức sử dụng đất;

- Xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xử lý nếu vượt thẩm quyền.

4. Trách nhiệm của các sở - ban - ngành khác tham gia giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ về các lĩnh vực được giao quản lý, các sở - ban - ngành thành phố có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức;

- Hướng dẫn và cung cấp các quy định của Nhà nước, các thông tin có liên quan đến lĩnh vực quản lý cho các cơ quan để giải quyết hồ sơ kịp thời, đồng thời công bố công khai cho tổ chức sử dụng đất biết để thực hiện đúng theo quy định.