vanban.org

Điều 14. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất an ninh, quốc phòng — Quyết định 35/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/05/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hồ Chí Minh Ban hành 06/05/2009 Hiệu lực 16/05/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2009/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất an ninh, quốc phòng

1. Thành phần hồ sơ:

Các đơn vị vũ trang nhân dân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả hồ sơ - Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Mẫu 04a/ĐK, trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức cùng sử dụng kèm theo Mẫu 04b/ĐK (bản chính);

b) Bản đồ hiện trạng vị trí khu đất (bản chính) hoặc bản trích lục bản đồ địa chính thửa đất (1 bản chính và 1 bản chụp);

c) Quyết định của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình (bản chụp);

d) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh bộ đội biên phòng trên địa bàn thành phố mà có tên đơn vị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giấy tờ xác minh là đất tiếp quản hoặc có tên trong sổ địa chính của xã, phường, thị trấn được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp (bản chụp);

đ) Ý kiến của các cơ quan về quy hoạch, hành lang an toàn công trình (bản chụp - nếu có).

2. Trình tự giải quyết:

a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi khu đất tọa lạc và đơn vị vũ trang nhân dân đề nghị cấp giấy kiểm tra thực địa, lập biên bản ghi nhận hiện trạng, lấy ý kiến về tranh chấp, khiếu nại về đất đai và môi trường (nếu có). Biên bản có xác nhận của đơn vị vũ trang nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

b) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc sau khi nhận Biên bản kiểm tra thực địa, Sở Tài nguyên và Môi trường lập báo cáo tóm tắt nội dung hồ sơ (kèm tài liệu) gửi các cơ quan tổ chức có liên quan để tổ chức họp liên ngành giải quyết hồ sơ. Thời gian từ lúc gửi thư mời họp đến khi tổ chức họp không tính trong thời gian giải quyết hồ sơ nhưng không được quá 10 (mười) ngày.

c) Trường hợp không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 06 (sáu) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản gửi tổ chức sử dụng đất thông báo lý do. Văn bản đồng gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để biết.

d) Trường hợp đủ điều kiện giải quyết:

- Trong 06 (sáu) ngày làm việc sau khi họp liên ngành, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản đề nghị đơn vị vũ trang nhân dân liên hệ cơ quan có chức năng đo đạc bản đồ lập Bản đồ hiện trạng vị trí, thể hiện các yếu tố quy hoạch như quy định tại Điều 7 của Quy định này.

- Trong thời hạn 09 (chín) ngày làm việc sau khi nhận Bản đồ hiện trạng vị trí đã kiểm duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường lập tờ trình, dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân thành phố.

- Trong 09 (chín) ngày làm việc kể từ ngày nhận tờ trình và dự thảo quyết định, Ủy ban nhân dân thành phố ký quyết định công nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất.

- Trong thời hạn 14 (mười bốn) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm dự thảo và ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị vũ trang nhân dân.

- Chuyển hồ sơ cho Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường và Đăng ký nhà đất cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo quy định.