vanban.org

Điều 12. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế đang sử dụng đất làm cơ sở sản xuất, kinh doanh — Quyết định 35/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/05/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hồ Chí Minh Ban hành 06/05/2009 Hiệu lực 16/05/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2009/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế đang sử dụng đất làm cơ sở sản xuất, kinh doanh

1. Thành phần hồ sơ:

Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất làm cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả hồ sơ - Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Mẫu 04a/ĐK, trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức cùng sử dụng kèm theo Mẫu 04b/ĐK (bản chính);

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai hoặc các giấy tờ chứng minh về quyền được sử dụng nhà, đất (bản chính - nếu có);

c) Văn bản ủy quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận (bản chính - nếu có);

d) Bản đồ hiện trạng vị trí khu đất (bản chính) hoặc bản trích lục bản đồ địa chính thửa đất (1 bản chính và 1 bản chụp);

đ) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về đất đai, xây dựng và chứng từ chứng minh đã thực hiện xong quyết định đó (bản chụp - nếu có);

e) Ý kiến của các cơ quan có liên quan về việc sử dụng đất: hiện trạng, nguồn gốc, quá trình sử dụng, tranh chấp, khiếu nại và các yếu tố về quy hoạch chi tiết (bản chụp - nếu có);

g) Ý kiến của cơ quan Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện về xử lý tồn tại (cho phép hoặc không cho phép) đối với công trình xây dựng không phép, sai phép (bản chụp - nếu có);

h) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chụp);

i) Các chứng từ về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước trong việc sử dụng đất (hóa đơn đóng tiền thuê đất hàng năm, bản chụp - nếu có);

k) Phương án sử dụng đất (theo mẫu) hoặc phương án sản xuất kinh doanh (bản chính).

l) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng quỹ đất đang quản lý, sử dụng của tổ chức theo Mẫu số 07/ĐK và Thống kê các thửa đất theo Mẫu 02/ĐĐ (trường hợp có từ 2 khu đất trở lên) (bản chính); Hồ sơ kê khai đất tổ chức theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ (bản chụp);

m) Báo cáo, rà soát theo mẫu của Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg, Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg đối với trường hợp thuộc đối tượng rà soát, sắp xếp theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg, Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg (bản chụp);

n) Trường hợp cá nhân nhận quyền sử dụng đất, nay thành lập công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân và xin cấp Giấy chứng nhận cho công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân thì cá nhân đó phải có Đơn cam kết không tranh chấp, khiếu nại về việc cấp giấy cho công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân (bản chính).

2. Trình tự giải quyết:

a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi khu đất tọa lạc và tổ chức sử dụng đất kiểm tra thực địa, lập biên bản ghi nhận hiện trạng, lấy ý kiến về tranh chấp, khiếu nại về đất đai và môi trường (nếu có). Biên bản có xác nhận của tổ chức sử dụng đất và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc sau khi nhận lại Biên bản kiểm tra thực địa từ tổ chức sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường lập báo cáo tóm tắt nội dung hồ sơ (kèm tài liệu) gửi các cơ quan liên quan tổ chức họp liên ngành giải quyết hồ sơ. Thời gian từ lúc gửi thư mời họp đến khi tổ chức họp không tính trong thời gian giải quyết hồ sơ nhưng không được quá 10 (mười) ngày.

c) Trường hợp không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc sau cuộc họp liên ngành, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản gửi tổ chức sử dụng đất thông báo lý do và hướng xử lý về đất đai, xây dựng, môi trường, quy hoạch (trường hợp cần xử lý).

d) Trường hợp không phù hợp quy hoạch chi tiết được phê duyệt, thời hạn sử dụng đất chỉ xem xét cho thuê ngắn hạn hàng năm:

- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc sau ngày tổ chức họp liên ngành, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức sử dụng đất biết kết quả cuộc họp liên ngành giải quyết hồ sơ đồng thời lập Phiếu chuyển thông tin địa chính gửi Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố để xác định đơn giá thuê đất, thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác về đất đai (nếu có).

- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin địa chính, Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố có trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất, các nghĩa vụ tài chính khác về đất đai (nếu có) chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển xác định đơn giá thuê đất của Sở Tài chính, Phiếu chuyển xác nhận nghĩa vụ tài chính phải thực hiện của Cục Thuế thành phố (nếu có), Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm dự thảo Hợp đồng thuê đất, thông báo cho tổ chức sử dụng đất đến Kho bạc Nhà nước thành phố thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có).

- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc sau khi nhận được dự thảo Hợp đồng thuê đất và chứng từ đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có) từ tổ chức sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường ký Hợp đồng thuê đất ngắn hạn hàng năm với tổ chức sử dụng đất.

Chuyển trả Hợp đồng thuê đất cho Tổ tiếp nhận và trả hồ sơ để trao cho tổ chức sử dụng đất.

Chuyển hồ sơ cho Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường và Đăng ký Nhà đất cập nhật và lưu trữ theo quy định.

đ) Trường hợp phù hợp quy hoạch chi tiết được phê duyệt, thời hạn sử dụng đất là giao hoặc thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 5:

- Trong 05 (năm) ngày làm việc sau khi họp liên ngành, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản đề nghị tổ chức sử dụng đất liên hệ cơ quan có chức năng đo đạc bản đồ lập Bản đồ hiện trạng vị trí, thể hiện các yếu tố quy hoạch như quy định tại Điều 7 của Quy định này.

- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc sau khi tổ chức sử dụng đất nộp Bản đồ hiện trạng vị trí đã được kiểm duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường lập tờ trình, dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân thành phố.

- Trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình và dự thảo quyết định của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố ký quyết định công nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức.

- Trong 05 (năm) ngày làm việc từ ngày nhận được quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường lập Phiếu chuyển thông tin địa chính gửi Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố để xác định tiền sử dụng đất (đối với trường hợp giao đất), đơn giá thuê đất (đối với trường hợp thuê đất), các nghĩa vụ tài chính khác về đất đai (nếu có).

- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin địa chính, Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố có trách nhiệm xác định tiền sử dụng đất phải nộp (đối với trường hợp giao đất), đơn giá thuê đất (đối với trường hợp thuê đất), các nghĩa vụ tài chính khác về đất đai (nếu có) chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường và tổ chức sử dụng đất để thực hiện.

- Sau 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển xác định đơn giá thuê đất của Sở Tài chính, văn bản xác nhận tổ chức sử dụng đất đã nộp tiền sử dụng đất (đối với trường hợp giao đất) và các nghĩa vụ tài chính khác về đất đai (nếu có) vào ngân sách Nhà nước, Sở Tài nguyên và Môi trường dự thảo Hợp đồng thuê đất (với trường hợp thuê đất) chuyển tổ chức sử dụng đất ký hợp đồng.

- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hợp đồng thuê đất (nếu thuê đất), Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất) và ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để trao cho tổ chức sử dụng đất theo quy định.

Trường hợp công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện cập nhật biến động trên giấy chứng nhận đã cấp theo như quy định tại Điều 11 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; sau khi cập nhật có trách nhiệm thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường để trao Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức sử dụng đất.

Chuyển hồ sơ cho Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường và Đăng ký nhà đất cập nhật và lưu trữ hồ sơ địa chính theo quy định.