vanban.org

Điều 8. Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt, nhân viên phục vụ tại nhà chờ xe buýt nhanh (BRT) và hành khách đi xe buýt — Quyết định 34/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/10/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 10/10/2022 Hiệu lực 21/10/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt, nhân viên phục vụ tại nhà chờ xe buýt nhanh (BRT) và hành khách đi xe buýt

1. Tiêu chuẩn đối với lái xe buýt

a) Tiêu chuẩn về tuổi và hạng giấy phép lái xe buýt: đáp ứng theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ và Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT ngày 27/01/2021 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

b) Tiêu chuẩn về sức khỏe: đáp ứng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT ngày 21/8/2015 của Bộ Y tế và Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe cho người lái xe;

c) Điều kiện về nhân thân: lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;

d) Được cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho lái xe theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

2. Tiêu chuẩn đối với nhân viên phục vụ trên xe buýt, nhân viên phục vụ tại nhà chờ xe buýt nhanh (BRT)

a) Đáp ứng tiêu chuẩn về sức khỏe và độ tuổi theo quy định hiện hành;

b) Được cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho nhân viên phục vụ trên xe theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

c) Yêu cầu về trình độ học vấn: tốt nghiệp từ trung học cơ sở trở lên.

3. Quyền hạn, trách nhiệm của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt, nhân viên phục vụ tại nhà chờ xe buýt nhanh (BRT)

a) Thực hiện theo quy định tại Điều 36 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT;

b) Được quyền từ chối phục vụ đối với hành khách sử dụng rượu, bia, chất kích thích, không làm chủ được hành động và có thái độ hành xử không đúng mực, văn minh, lịch sự; hành khách không mua vé hoặc không có thẻ vé tháng, thẻ miễn phí theo quy định.

4. Quyền hạn và trách nhiệm của hành khách đi xe buýt

a) Quyền hạn

Khi đi lại bằng xe buýt trên những tuyến xe buýt được Thành phố trợ giá, hành khách được thành phố hỗ trợ chi phí với giá vé phù hợp;

Yêu cầu nhân viên phục vụ trên xe buýt, nhân viên phục vụ tại nhà chờ đưa vé xe buýt khi đã trả tiền;

Được cung cấp miễn phí các thông tin về xe buýt;

Được yêu cầu bồi thường thiệt hại về vật chất đối với những thiệt hại do lái xe hoặc nhân viên phục vụ trên xe buýt gây ra theo quy định của pháp luật;

Được yêu cầu xử lý và được công bố kết quả xử lý các khiếu nại về các hành vi vi phạm của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe;

Được góp ý về những ưu, khuyết điểm trong quá trình đi xe buýt qua các kênh thông tin.

b) Trách nhiệm

Thực hiện theo quy định tại khoản 2, 5 Điều 37 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT;

Giúp đỡ và nhường ghế ngồi trên xe buýt cho hành khách là người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ có thai và trẻ em. Trường hợp hành khách vi phạm nội quy, làm thiệt hại đến người đi trên xe thì xử lý theo quy định pháp luật;

Giữ vệ sinh trên xe buýt và tại các điểm dừng, đỗ, nhà chờ xe buýt; không mang theo những hàng bị cấm vận chuyển, hàng tanh hôi, lây nhiễm, gia súc, gia cầm, chất dễ cháy nổ.