vanban.org

Điều 14. Nghiệm thu sản phẩm xe buýt — Quyết định 34/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/10/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 10/10/2022 Hiệu lực 21/10/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nghiệm thu sản phẩm xe buýt

1. Nguyên tắc và căn cứ nghiệm thu

a) Nguyên tắc: Việc nghiệm thu sản phẩm dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được tiến hành hàng tháng, tổng hợp thành quý và năm theo quy định. Trung tâm Quản lý giao thông công cộng thành phố Hà Nội có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị vận tải nghiệm thu sản phẩm xe buýt đã hoàn thành làm cơ sở cho việc quyết toán, thanh toán giá trị theo hợp đồng. Việc nghiệm thu sản phẩm dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, đúng, đủ theo khối lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ đã thực hiện;

b) Căn cứ nghiệm thu: Quyết định phê duyệt đặt hàng hoặc đấu thầu của cơ quan có thẩm quyền; Quyết định phê duyệt dự toán của Sở Giao thông vận tải; Hợp đồng giao nhận thầu, hợp đồng đặt hàng; Kết quả kiểm tra, giám sát dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trong tháng; Các Quyết định điều chỉnh lộ trình, các chỉ tiêu khai thác (tần suất, lượt xe, phương tiện,..) trong quá trình hoạt động của Sở Giao thông vận tải (nếu có).

2. Nội dung nghiệm thu bao gồm một số nội dung chủ yếu sau

a) Tổng số lượt xe thực hiện, lượt xe không thực hiện, lượt xe không thực hiện hết lộ trình (lượt xe quay đầu), lượt xe điều chỉnh lộ trình (nếu có);

b) Tổng km hành trình thực hiện (bao gồm cả km tuyến và km huy động);

c) Tổng số khách vận chuyển và doanh thu thực hiện (đối với nghiệm thu tháng là khách vé lượt và doanh thu vé lượt);

d) Tổng chi phí vận hành;

đ) Chất lượng phục vụ: phương tiện hoạt động trên tuyến, thái độ phục vụ của lái xe và nhân viên phục vụ, mức độ an toàn trên xe, vi phạm hợp đồng,...;

e) Các nội dung khác (nếu có).

3. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm các tài liệu sau

a) Lệnh vận chuyển đã thực hiện. Lệnh vận chuyển phải phản ánh đầy đủ, chính xác các nội dung thực tế vận hành và phát sinh trong ngày theo từng lượt trong mỗi ca hoạt động, về hình thức: không rách nát, tẩy xóa, ghi chép đầy đủ, rõ ràng theo nội dung quy định ở từng vị trí trên lệnh (trong trường hợp cần phải sửa chữa những sai lệch trong quá trình thực hiện thì việc sửa chữa phải có chữ ký xác nhận của lãnh đạo phụ trách công tác nghiệm thu tại đơn vị), về nội dung: các nội dung ghi chép trên tờ lệnh đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ, chính xác;

b) Báo cáo nghiệm thu nội bộ của đơn vị vận tải;

c) Biểu theo dõi giờ xe chạy đối với những tuyến buýt thực hiện kiểm soát chốt giám sát chuyến lượt trên lệnh vận chuyển;

d) Biên bản tổng hợp các phát sinh trong quá trình vận hành (nếu có) đã được xác nhận giữa Trung tâm Quản lý giao thông công cộng thành phố Hà Nội và đơn vị vận tải (biên bản xác minh sự cố ảnh hưởng đến quá trình vận hành; biên bản xác nhận số lượt xe quay đầu; biên bản thay phương tiện không đúng định biên trên tuyến);

đ) Biên bản đối chiếu kết quả thực hiện hàng ngày của các tuyến buýt qua hệ thống giám sát hành trình (GPS) giữa Trung tâm Quản lý giao thông công cộng thành phố Hà Nội và đơn vị vận tải;

e) Báo cáo xử lý các vi phạm và chứng từ nộp tiền vi phạm hợp đồng của đơn vị vận tải (nếu có);

g) Báo cáo công tác điều hành xe buýt hàng tháng của đơn vị (bao gồm: báo cáo lượt xe không thực hiện (lượt xe bỏ), lượt xe quay đầu, lượt xe điều chỉnh lộ trình, lượt xe phải thay xe do phương tiện hỏng dọc đường);

h) Bảng tổng hợp các phản ánh của hành khách về thái độ phục vụ của lái xe và nhân viên bán vé trên các tuyến buýt hàng tháng (bao gồm: qua đơn thư, qua đường dây nóng, qua báo chí,...), tài liệu trích xuất từ camera giám sát trên xe buýt, văn bản giải trình của đơn vị (nếu có);

i) Bảng thống kê số vụ tai nạn, va chạm giao thông, tình hình an ninh trật tự trên các tuyến xe buýt hàng tháng của đơn vị vận tải (nếu có);

k) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

4. Nghiệm thu các trường hợp phát sinh

a) Đối với trường hợp bỏ lượt do hỏng xe, tắc đường và các nguyên nhân khách quan khác, yêu cầu phải có biên bản xác nhận sự cố kèm theo lệnh vận chuyển;

b) Đối với trường hợp đơn vị phải huy động, sử dụng phương tiện của tuyến này để chạy thay thế cho một số lượt của tuyến khác do các nguyên nhân khách quan và chủ quan, yêu cầu phải có biên bản xác nhận thay thế phương tiện trong đó nêu rõ nguyên nhân (biên bản hàng ngày và biên bản tổng hợp theo tháng) để kiểm tra xác nhận;

c) Đối với trường hợp xe phải điều chỉnh tạm thời lộ trình trong một thời gian ngắn do tổ chức giao thông chung của Thành phố, tổ chức sự kiện của địa phương, theo yêu cầu của cơ quan có chức năng..., yêu cầu phải có biên bản xác minh sự cố ảnh hưởng đến quá trình vận hành (thời gian, địa điểm, mức độ ảnh hưởng,..); biên bản khảo sát cự ly theo lộ trình điều chỉnh;

d) Đối với trường hợp xe không chạy hết lộ trình hoặc phải quay đầu do các nguyên nhân khách quan, yêu cầu phải có biên bản xác nhận số lượt xe quay đầu trong đó nêu rõ nguyên nhân (lượt xe quay đầu và cự ly thực hiện);

đ) Đối với trường hợp phải điều động xe tăng cường nhằm giải tỏa hành khách trong các ngày Lễ, Tết và sự kiện trong năm, yêu cầu phải có kế hoạch huy động xe tăng cường giải tỏa hành khách do Trung tâm Quản lý giao thông công cộng thành phố Hà Nội xây dựng trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Sở Giao thông vận tải kèm theo báo cáo của Trung tâm Quản lý giao thông công cộng thành phố Hà Nội về kết quả huy động xe tăng cường, biên bản xác nhận các lượt xe tăng cường (trong biên bản phải nêu rõ biển kiểm soát xe tăng cường, lái xe được điều động tăng cường, số lượt xe thực hiện tăng cường, số hành khách đã vận chuyển, lý do tăng cường và các căn cứ pháp lý liên quan);

e) Thực hiện kiểm tra, đối chiếu để xác nhận các lượt xe phát sinh trên qua thiết bị giám sát hành trình (GPS) hoặc các thiết bị công nghệ khác.

5. Thời gian tổ chức nghiệm thu

a) Đối với nghiệm thu tháng: trước ngày 10 hàng tháng, nghiệm thu sản phẩm xe buýt thực hiện của tháng trước đó;

b) Đối với nghiệm thu quý: trước ngày 15 của tháng đầu quý, nghiệm thu sản phẩm xe buýt thực hiện của quý trước đó;

c) Đối với nghiệm thu năm: trước ngày 20 của tháng 01 năm sau, nghiệm thu sản phẩm xe buýt thực hiện của năm trước đó.