Điều 6. Phương tiện vận chuyển
1. Tiêu chuẩn xe buýt
a) Xe hoạt động trên tuyến phải là xe ô tô khách thành phố đảm bảo tiêu chuẩn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô khách thành phố, đáp ứng đầy đủ các quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi tắt là Nghị định số 10/2020/NĐ-CP) và Điều 29 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT;
b) Trên xe phải có đủ tay vịn (tay nắm) cho hành khách, phải dành tối thiểu 02 ghế cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em và phụ nữ có thai, trên đó có ghi chữ “ghế ưu tiên” hoặc biểu trưng;
c) Xe buýt phải được kiểm tra bảo đảm an toàn kỹ thuật hàng ngày trước khi đưa vào hoạt động;
d) Xe buýt phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP và Điều 15 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT;
đ) Xe buýt phải lắp đặt camera giám sát trên xe theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP, Điều 8, 9, 10 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT và khoản 1 Điều 1 Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT;
e) Lắp đặt các thiết bị khác phục vụ công tác quản lý, điều hành và các dịch vụ tiện ích phục vụ hành khách;
g) Xe buýt phải được vệ sinh trước khi đưa ra vận hành trên tuyến.
2. Niêm yết thông tin trên xe buýt thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT và khoản 5, 6 Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT.
3. Được phép quảng cáo trên xe buýt tại những vị trí thích hợp và tuân thủ theo các quy định hiện hành.