Điều 15. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán kinh phí trợ giá xe buýt
1. Tạm ứng kinh phí trợ giá xe buýt
a) Nguyên tắc tạm ứng: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22/6/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. Việc tạm ứng được thực hiện theo giá trị hợp đồng năm. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm phân chia giá trị gói thầu thành từng năm để thực hiện tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo quy định;
b) Mức tạm ứng: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22/6/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. Mức tạm ứng tối đa không vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết và không vượt quá dự toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho khoản chi đó.
2. Thanh toán tạm ứng: Việc thanh toán tạm ứng bắt đầu ngay từ lần thanh toán khối lượng hoàn thành đầu tiên của hợp đồng, mức thanh toán tạm ứng từng lần do Trung tâm Quản lý giao thông công cộng thành phố Hà Nội thống nhất với đơn vị vận tải và quy định cụ thể trong Hợp đồng, đảm bảo thanh toán hết khi giá trị thanh toán (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) đạt 80% giá trị hợp đồng.
3. Quyết toán kinh phí trợ giá xe buýt
a) Quy trình quyết toán:
Trung tâm Quản lý giao thông công cộng thành phố Hà Nội thực hiện quyết toán với đơn vị vận tải. Sở Giao thông vận tải xét duyệt quyết toán của Trung tâm Quản lý giao thông công cộng thành phố Hà Nội và gửi văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận quyết toán kèm theo thông báo duyệt quyết toán, hồ sơ quyết toán về Sở Tài chính để kiểm tra, xác nhận quyết toán;
Hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận quyết toán gửi Sở Tài chính chậm nhất sau 20 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng theo năm hoặc kết thúc năm ngân sách (đối với gói thầu có thời gian thực hiện trên một năm);
Thời gian Sở Tài chính kiểm tra, xác nhận quyết toán tối đa 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định.
b) Hồ sơ quyết toán gồm:
Văn bản đề nghị Sở Tài chính kiểm tra, xác nhận quyết toán;
Thông báo xét duyệt quyết toán của Sở Giao thông vận tải; báo cáo quyết toán của Trung tâm Quản lý giao thông công cộng thành phố Hà Nội;
Hồ sơ quyết toán gồm bản chính các tài liệu: quyết định phê duyệt lựa chọn nhà thầu; hợp đồng đặt hàng hoặc giao nhận thầu cung cấp dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và các phụ lục hợp đồng (nếu có); các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có);
Các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc bản sao y bản chính) và các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của Sở Tài chính phục vụ việc kiểm tra, xác nhận số liệu quyết toán.
c) Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện trên một năm: thực hiện quyết toán theo niên độ ngân sách năm và năm cuối cùng thực hiện quyết toán năm và tổng hợp kinh phí gói thầu theo thời gian thực hiện.