vanban.org

Điều 9. Xử lý văn bản trái pháp luật — Quyết định 34/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2025
Hưng Yên Ban hành 05/10/2018 Hiệu lực 20/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 34/2018/QĐ-UBND
20/10/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 20/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật · 55/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xử lý văn bản trái pháp luật

1. Khi kiểm tra, phát hiện văn bản thuộc trường hợp tại Điều 5 Quy định này, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp ban hành Thông báo kết quả kiểm tra, gửi cơ quan đã ban hành văn bản xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp cơ quan đã ban hành văn bản không xử lý theo thời hạn quy định hoặc Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý thì thực hiện như sau:

a) Giám đốc Sở Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đình chỉ thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; quyết định đình chỉ thi hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ;

b) Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đình chỉ thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành; quyết định đình chỉ thi hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để đề nghị Hội đồng nhân dân cấp huyện bãi bỏ;

c) Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp bãi bỏ các văn bản quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quy định này.