Điều 17. Trình tự thực hiện rà soát văn bản
1. Thủ trưởng sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần rà soát; giao đơn vị chủ trì rà soát; phân công công chức thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là người rà soát văn bản).
2. Người rà soát văn bản tập hợp văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi rà soát; xem xét, xác định hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được rà soát theo các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 149 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
3. Lập Phiếu rà soát văn bản để đánh giá văn bản quy phạm pháp luật về các nội dung: hiệu lực văn bản; căn cứ ban hành văn bản; hình thức văn bản; thẩm quyền ban hành văn bản; nội dung văn bản.
Phiếu rà soát văn bản thể hiện ý kiến đánh giá của người rà soát về văn bản quy phạm pháp luật; kiến nghị hình thức xử lý đối với văn bản quy phạm pháp luật. Phiếu rà soát văn bản thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
4. Người rà soát văn bản tập hợp kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật, lập báo cáo tổng hợp kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật; báo cáo Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện rà soát phải lấy ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp; văn bản quy phạm pháp luật do Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp thực hiện rà soát phải lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp về kết quả rà soát trước khi báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp.
5. Khi thực hiện rà soát, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có nội dung trái pháp luật ngay tại thời điểm ban hành thì cơ quan thực hiện rà soát phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để thực hiện kiểm tra và đề xuất xử lý theo quy định về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.