vanban.org

Điều 10. Hồ sơ kiểm tra, xử lý văn bản — Quyết định 34/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2025
Hưng Yên Ban hành 05/10/2018 Hiệu lực 20/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 34/2018/QĐ-UBND
20/10/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 20/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật · 55/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hồ sơ kiểm tra, xử lý văn bản

1. Cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra văn bản.

2. Hồ sơ kiểm tra văn bản bao gồm:

a) Văn bản được kiểm tra;

b) Phiếu kiểm tra văn bản theo mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;

c) Báo cáo kết quả kiểm tra văn bản, kết quả xử lý văn bản;

d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

3. Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 Quy định này phải có các nội dung sau:

a) Đánh giá nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản và đề xuất hướng xử lý, thời hạn xử lý, biện pháp khắc phục hậu quả do văn bản gây ra;

b) Xác định trách nhiệm của cán bộ, công chức tham mưu, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, ban hành văn bản.

4. Hồ sơ kiểm tra, xử lý văn bản được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.