vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật — Quyết định 34/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2025
Hưng Yên Ban hành 05/10/2018 Hiệu lực 20/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 34/2018/QĐ-UBND
20/10/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 20/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật · 55/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

1. Hội đồng nhân dân cấp huyện, Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành.

2. Ban pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ban pháp chế Hội đồng nhân dân cấp xã giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp mình.

3. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp mình.

4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp thuộc lĩnh vực mình quản lý.

5. Công chức tư pháp - hộ tịch giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Thủ trưởng các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật đó.