vanban.org

Điều 9. Lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi — Quyết định 34/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2025/QĐ-UBND · 28/05/2025
Hà Tĩnh Ban hành 03/07/2017 Hiệu lực 15/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 34/2017/QĐ-UBND
07/06/202530/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi

1. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi

a) Sau khi đề xuất dự án được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án làm cơ sở để lập hồ sơ mời thầu, lựa chọn nhà đầu tư và đàm phán hợp đồng dự án.

b) Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất: Sau khi đề xuất dự án được phê duyệt theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ, giao nhà đầu tư lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.

Việc giao cho nhà đầu tư lập Báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và nhà đầu tư. Văn bản thỏa thuận phải quy định mục đích, yêu cầu, chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi, chi phí thuê tư vấn độc lập thẩm định và nguyên tắc xử lý trong trường hợp nhà đầu tư khác được lựa chọn thực hiện dự án.

c) Dự án PPP nhóm C không phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng phải có thiết kế cơ sở và phương án tài chính trong đề xuất dự án làm cơ sở lựa chọn nhà đầu tư và đàm phán hợp đồng dự án.

d) Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi được lập trên cơ sở hướng dẫn tại Phụ lục III, ban hành kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BKHĐT ngày 01/3/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và theo đúng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ.

2. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi

a) Trung tâm hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ trình phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi của đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định theo quy định tại các Điểm b, c và d Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 02/2016/TT-BKHĐT ngày 01/3/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ); góp ý kiến về việc áp dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án;

d) Tùy theo tính chất của từng dự án, các cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm thẩm định thiết kế công nghệ theo lĩnh vực chuyên ngành (nếu có);

e) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi và tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở do cơ quan chuyên môn nêu tại điểm b, điểm c khoản này thực hiện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

g) Cơ quan thẩm định được thuê tư vấn thẩm định một phần hoặc toàn bộ nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi quy định tại Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ.

h) Hồ sơ thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm: Báo cáo thẩm định dự án; Báo cáo nghiên cứu khả thi; các tài liệu, văn bản pháp lý có liên quan.

i) Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo hướng dẫn tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BKHĐT ngày 01/3/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và đúng quy định tại Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ.

3. Thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án nhóm A, nhóm B, trừ dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng, tôn giáo.

b) Hồ sơ trình phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư số 02/2016/TT-BKHĐT ngày 01/3/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

4. Điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi: Báo cáo nghiên cứu khả thi được xem xét điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ. Thủ tục thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện tương tự việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 26, Điều 27 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ.