Điều 7. Lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án
1. Điều kiện lựa chọn dự án: Theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ.
a) Tùy thuộc vào quy mô, tính chất dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh giao các cơ quan chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập đề xuất dự án làm cơ sở để lựa chọn dự án PPP;
b) Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp Nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước phải liên danh với doanh nghiệp khác để đề xuất dự án.
2. Lập đề xuất dự án:
a) Nội dung đề xuất dự án theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ.
b) Hồ sơ dự án do cơ quan nhà nước đề xuất: Đơn vị chuẩn bị dự án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 01 bộ hồ sơ; đồng thời nộp 04 bộ hồ sơ tại Trung tâm hành chính công tỉnh. Hồ sơ đề xuất dự án, gồm:
- Văn bản giao nhiệm vụ lập đề xuất dự án theo hình thức PPP của người có thẩm quyền;
- Chủ trương sử dụng vốn nhà nước (nếu có);
- Văn bản trình duyệt đề xuất dự án: Nội dung văn bản trình duyệt bao gồm căn cứ pháp lý lập đề xuất dự án, thuyết minh nội dung chính của đề xuất dự án và các kiến nghị;
- Dự thảo đề xuất dự án;
- Các tài liệu, văn bản pháp lý có liên quan.
c) Hồ sơ dự án do nhà đầu tư đề xuất: Nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư 01 bộ hồ sơ đề xuất dự án. Nội dung hồ sơ đề xuất dự án, gồm:
- Chủ trương cho phép lập đề xuất dự án theo hình thức PPP của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn bản đề xuất thực hiện dự án của Nhà đầu tư;
- Chủ trương sử dụng vốn nhà nước (nếu có);
- Đề xuất dự án (bao gồm những nội dung quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ);
- Giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư;
- Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự (nếu có);
- Các tài liệu cần thiết khác để giải trình đề xuất dự án (nếu có).
d) Đề xuất dự án phải được công bố theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ.
3. Thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án
a) Sau khi nhận được hồ sơ đề xuất dự án, Trung tâm hành chính công tỉnh gửi hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thẩm định.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định đề xuất dự án, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hoặc thẩm định đối với các dự án được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho cơ quan cấp dưới phê duyệt;
c) Đối với dự án nhóm A, nhóm B: Đồng thời với quá trình tổ chức thẩm định đề xuất dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ đến các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh để thẩm định thiết kế sơ bộ và xin ý kiến về các nội dung khác có liên quan (nếu có);
d) Đối với dự án nhóm C: Đồng thời với quá trình tổ chức thẩm định đề xuất dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ đến các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh để thẩm định thiết kế cơ sở và xin ý kiến về các nội dung khác có liên quan (nếu có);
e) Đối với dự án có sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước: Căn cứ mức vốn và nguồn vốn dự kiến sử dụng, đơn vị được giao lập đề xuất dự án chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương sử dụng vốn nhà nước. Riêng đề xuất dự án nhóm C được phê duyệt đồng thời với chủ trương sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án;
g) Nội dung thẩm định đề xuất dự án thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BKHĐT ngày 01/3/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đối với đề xuất dự án do nhà đầu tư lập, phải xem xét các yếu tố khác mà nhà đầu tư thuyết minh.
4. Hồ sơ đề xuất phê duyệt chủ trương sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án gồm:
a) Văn bản đề nghị sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án;
b) Đề xuất dự án;
c) Ý kiến thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án.
5. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương sử dụng vốn:
a) Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt đối với dự án nhóm B, dự án trọng điểm nhóm C;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với dự án nhóm C.
6. Đối với dự án sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương: Thời hạn phê duyệt chủ trương sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án tối đa là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.