vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan — Quyết định 34/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2025/QĐ-UBND · 28/05/2025
Hà Tĩnh Ban hành 03/07/2017 Hiệu lực 15/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 34/2017/QĐ-UBND
07/06/202530/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

1. Trung tâm hành chính công tỉnh:

a) Tiếp nhận và trả kết quả đối với các loại hồ sơ thủ tục do cơ quan nhà nước, nhà đầu tư, bên mời thầu chuẩn bị gửi cơ quan chủ trì thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc gửi các cơ quan cấp dưới được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền phê duyệt.

b) Theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện của các đơn vị được Ủy ban nhân tỉnh giao nhiệm vụ.

c) Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc trong quy trình thực hiện (nếu có).

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Là cơ quan đầu mối để thực hiện các dự án PPP trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

b) Chịu trách nhiệm xây dựng bộ thủ tục hành chính để công bố công khai tại Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh và triển khai, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy định này.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối nguồn vốn ngân sách Nhà nước tham gia thực hiện các dự án theo hình thức đối tác công tư;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đơn vị cấp dưới được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền phê duyệt đề xuất dự án; tổ chức hướng dẫn về quy trình, thủ tục cho các đơn vị, nhà đầu tư triển khai dự án theo hình thức PPP đảm bảo chất lượng, hiệu quả; thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi và tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ do cơ quan chuyên môn thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Sở Tài chính

a) Thẩm định phương án tài chính của đề xuất dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi công trình, dự án;

b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong cân đối nguồn vốn ngân sách Nhà nước tham gia thực hiện các dự án theo hình thức đối tác công tư (nếu có);

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá trị quỹ đất (hoặc giá trị các nguồn lực khác) để thanh toán cho nhà đầu tư đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT).

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Kiểm tra, hướng dẫn các nhà đầu tư tổ chức thực hiện công trình, dự án đúng quy định của pháp luật về môi trường, đất đai;

b) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt giá trị quỹ đất để thanh toán cho nhà đầu tư đối với dự án thực hiện theo hình thức BT;

c) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo chức năng nhiêm vụ hoặc khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

5. Sở Xây dựng

a) Hướng dẫn các nhà đầu tư tổ chức thực hiện công trình, dự án đúng quy định của pháp luật về xây dựng;

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng và công trình xây dựng chuyên ngành;

c) Chủ trì thẩm định thiết kế sơ bộ đối với các dự án có cấu phần xây dựng theo lĩnh vực quản lý chuyên ngành;

d) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở các công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ); góp ý kiến về việc áp dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án.

e) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo chức năng nhiêm vụ hoặc khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

6. Sở Giao thông vận tải

a) Chủ trì thẩm định thiết kế sơ bộ đối với các dự án có cấu phần xây dựng theo lĩnh vực quản lý chuyên ngành;

b) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở các công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ); góp ý kiến về việc áp dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án;

c) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo chức năng nhiêm vụ hoặc khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì thẩm định thiết kế sơ bộ đối với các dự án có cấu phần xây dựng theo lĩnh vực quản lý chuyên ngành;

b) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở các công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ); góp ý kiến về việc áp dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án;

c) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo chức năng nhiêm vụ hoặc khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

8. Sở Công Thương

a) Chủ trì thẩm định thiết kế sơ bộ đối với các dự án có cấu phần xây dựng theo lĩnh vực quản lý chuyên ngành;

b) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở các công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ); góp ý kiến về việc áp dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án;

c) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo chức năng nhiêm vụ hoặc khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

9. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

a) Tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư;

b)  Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư theo thẩm quyền trong quá trình chuẩn bị và triển khai dự án đầu tư;

c) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo chức năng nhiêm vụ hoặc khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

10. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh: Theo lĩnh vực chuyên môn thực hiện trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ.

11. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã

a) Chịu trách nhiệm lập phương án sơ bộ bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với dự án đầu tư làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư và triển khai thực hiện dự án.

b) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo chức năng nhiêm vụ hoặc khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.