Điều 18. Đàm phán và ký kết thỏa thuận đầu tư; cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; thành lập doanh nghiệp dự án; ký kết hợp đồng dự án
1. Đàm phán và ký kết thỏa thuận đầu tư
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền) tổ chức đàm phán hợp đồng dự án và ký thỏa thuận đầu tư với nhà đầu tư.
b) Trường hợp ủy quyền cho cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc bên mời thầu thì sẽ quy định rõ trong nội dung quyết định phê duyệt đề xuất dự án. Trong đó, xác định cụ thể phạm vi ủy quyền, trách nhiệm của cơ quan được ủy quyền trong việc chuẩn bị đầu tư, đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng dự án.
2. Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
a) Nhà đầu tư hoàn thiện thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trừ các dự án nhóm C) và nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công tỉnh.
b) Sau khi tiếp nhận, Trung tâm hành chính công tỉnh gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
b) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Thực hiện theo Điều 16 Thông tư số 06/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
3. Nội dung hợp đồng dự án và ký kết hợp đồng dự án:
a) Nội dung hợp đồng dự án: Thực hiện theo Điều 10 Thông tư số 06/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
b) Ký kết hợp đồng dự án: Thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng dự án, nhà đầu tư gửi bản chính hợp đồng dự án cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư để lưu hồ sơ và thực hiện hoạt động giám sát đầu tư theo quy định của pháp luật.
4. Thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp dự án: Thực hiện theo Điều 20 Thông tư số 06/2016/TT-BKHĐT ngày 28/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.