Điều 21. Tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. Đối với Giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp trước ngày Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ có hiệu lực thi hành (20 tháng 01 năm 2014).
Trong thời gian 15 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận và tổ chức thẩm định hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ.
2. Đối với các hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản sau ngày Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ có hiệu lực thi hành (20 tháng 01 năm 2014).
Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cùng với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.
Căn cứ Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh, sau khi các tổ chức, cá nhân thực hiện việc nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định thì mới được nhận Giấy phép khai thác khoáng sản tại văn phòng “Một cửa” của Sở Tài nguyên và Môi trường.