vanban.org

Điều 21. Tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản — Quyết định 34/2014/QĐ-UBND

Khánh Hòa Ban hành 27/12/2014 Hiệu lực 08/01/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 34/2014/QĐ-UBND
25/05/201909/2019/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 08/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

1. Đối với Giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp trước ngày Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ có hiệu lực thi hành (20 tháng 01 năm 2014).

Trong thời gian 15 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận và tổ chức thẩm định hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ.

2. Đối với các hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản sau ngày Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ có hiệu lực thi hành (20 tháng 01 năm 2014).

Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cùng với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.

Căn cứ Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh, sau khi các tổ chức, cá nhân thực hiện việc nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định thì mới được nhận Giấy phép khai thác khoáng sản tại văn phòng “Một cửa” của Sở Tài nguyên và Môi trường.