Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan đến hoạt động khoáng sản căn cứ Quyết định thi hành./. — Quyết định 34/2014/QĐ-UBND
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 11 năm
25/05/201909/2019/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành
08/01/2015Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 34/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Một số nguyên tắc chung
Chương II — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Công thương
Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Xây dựng
Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Giao thông vận tải
Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Công an tỉnh
Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh
Điều 10. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Cảng Vụ hàng hải, Cảnh sát biển, Cục Hải quan tỉnh
Điều 11. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của sở, ngành khác liên quan
Điều 12. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 13. Tiền cấp quyền trong khai thác khoáng sản
Điều 14. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về khoáng sản
Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản
Chương III — QUY ĐỊNH CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 16. Thực hiện quy hoạch
Điều 17. Khảo sát thực địa, lấy mẫu để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản
Điều 18. Thăm dò khoáng sản
Điều 19. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Điều 20
Điều 21. Tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 22. Khai thác khoáng sản
Điều 23. Nạo vét, thu hồi cát, sỏi lòng sông, lòng suối; cát nhiễm mặn
Điều 24. Điều kiện pháp lý triển khai hoạt động khai thác khoáng sản
Điều 25. Thiết kế mỏ
Điều 26. Đóng cửa mỏ khoáng sản
Điều 27. Phục hồi môi trường và kết cấu hạ tầng giao thông trong khai thác khoáng sản
Điều 28. Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản
Điều 29. Báo cáo định kỳ trong khai thác khoáng sản
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy