vanban.org

Điều 22. Khai thác khoáng sản — Quyết định 34/2014/QĐ-UBND

Khánh Hòa Ban hành 27/12/2014 Hiệu lực 08/01/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 34/2014/QĐ-UBND
25/05/201909/2019/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 08/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Khai thác khoáng sản

Sửa đổi bởi 09/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 25/05/2019
Sửa đổi bởi 09/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 25/05/2019

1. Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa phải có giấy phép khai thác khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh cấp. Đối với việc thu hồi, vận chuyển khoáng sản ra ngoài khu vực dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phải có văn bản cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc bản xác nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh về khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình.

Sửa đổi bởi 09/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 25/05/2019

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã kiểm tra hiện trạng khu vực đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản. Trường hợp, trong quá trình thẩm định hồ sơ mà có phát sinh vướng mắc đối với lĩnh vực nào thì Sở Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến lại của ngành đó.

Điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ, quyền, nghĩa vụ và các quy định khác liên quan đến việc khai thác khoáng sản và khai thác tận thu khoáng sản được quy định từ Điều 51 đến Điều 72 của Luật Khoáng sản; Điều 36, Điều 39, Điều 51 đến Điều 55, Điều 60 đến Điều 65 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản và thủ tục hành chính lĩnh vực khoáng sản được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo quy định.