vanban.org

Điều 4. Giá các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp: (Bảng giá đất số 1). — Quyết định 34/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2014 Thay thế: 85/2013/QĐ-UBND · 24/12/2013
Hà Nam Ban hành 28/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 10 đời quyết định · 17 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 12/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 48/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 50/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 85/2013/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 85/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 34/2012/QĐ-UBND
01/01/201485/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 32/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 42/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2010 · 36/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND V/v ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2009 · 25/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND V/v điều chỉnh giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2008 · 09/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giá các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp: (Bảng giá đất số 1).

a) Các khu vực được chia theo: Khu vực đồng bằng, miền núi. Khu vực thành phố Phủ Lý; trong mỗi khu vực chia theo loại đất, mục đích sử dụng đất.

b) Cách áp dụng giá đất đối với các khu vực:

- Khu vực miền núi: Áp dụng đối với đất trồng cây hàng năm chỉ trồng được 1vụ/năm; đất nuôi trồng thuỷ sản và đất trồng cây lâu năm, có điều kiện sản xuất khó khăn, trên vùng đất cao, đất trên núi, đồi và xen kẽ núi đồi.

- Khu vực đồng bằng: Áp dụng với xã đồng bằng và những khu vực thuộc xã miền núi có điều kiện sản xuất tương đương khu vực xã đồng bằng

- Đất trồng cây hàng năm thuộc Khu vực đồng bằng có điều kiện sản xuất khó khăn chỉ trồng  được 1vụ/năm áp dụng bằng giá đất khu vực miền núi.