Điều 19. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước khu vực nông thôn; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo hoạt động sản xuất, cung cấp nước sạch của các đơn vị cấp nước nông thôn nêu tại khoản 4 Điều 3 Quy định này.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá việc xây dựng, thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn và Điều 6 Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi.
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị thực hiện thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án giá bán nước sạch do đơn vị cấp nước trong phạm vi quản lý lập.
4. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Thống kê tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị cấp nước tổ chức điều tra, khảo sát tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh tại nông thôn và toàn tỉnh, gắn với thực hiện báo cáo Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn hàng năm theo quy định Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
5. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch do Nhà nước đầu tư, quản lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ, Nghị định số 127/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Thuế tỉnh và các địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về chính sách ưu đãi về đất đai, chính sách về hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và huy động vốn, chính sách hỗ trợ bù giá nước sạch đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực cung cấp nước sạch khu vực nông thôn.
7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định và thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ nguồn nước phục vụ cho mục đích cấp nước sạch theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
8. Hướng dẫn đơn vị cấp nước, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác xác định, phê duyệt, công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt theo quy định của Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15, Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 14/2025/TT- BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
9. Tổng hợp báo cáo về tình hình thực hiện quản lý sản xuất, tiêu thụ nước sạch tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.