ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 17/2021/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 7 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định phân cấp thực hiện công tác quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 01/7/2020;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 05/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp thực hiện công tác quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 9 năm 2021 và thay thế Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 08/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành quy định phân cấp thực hiện công tác quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Trung Hoàng |
QUY ĐỊNH
Phân cấp thực hiện công tác quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
(Kèm theo Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh Trà Vinh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này phân cấp thực hiện công tác quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các hoạt động trong ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong quy định này các từ ngữ, khái niệm được hiểu như sau:
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương và Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố gọi chung là UBND cấp huyện; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn gọi chung là UBND cấp xã.
3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND cấp huyện gồm: Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế hạ tầng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng chuyên môn khác thuộc UBND cấp huyện được giao quản lý xây dựng.
Chương II QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng
1. Trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng
a) Sở Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện.
b) UBND cấp huyện tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.
2. Trách nhiệm thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng
Sở Xây dựng chủ trì tổ chức thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện.
3. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng
UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện.
Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị
1. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị
a) Sở Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung đô thị mới, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của 2 huyện trở lên; nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu vực trong đô thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng.
b) UBND thành phố, thị xã tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
c) UBND các huyện tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết thị trấn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
d) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết khu vực được giao đầu tư.
đ) Cơ quan, đơn vị được giao tổ chức lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, trình phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị.
2. Trách nhiệm thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị
a) Sở Xây dựng chủ trì tổ chức thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh; tham mưu UBND tỉnh lấy ý kiến của Bộ Xây dựng đối với đồ án quy hoạch chung đô thị loại II, III, IV và đô thị mới trước khi phê duyệt.
b) UBND cấp huyện tổ chức thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện.
3. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị
a) UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung thị trấn, thị xã, thành phố, đô thị mới; quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính thuộc 2 huyện trở lên, khu vực có ý nghĩa quan trọng, khu vực trong đô thị mới (trừ các quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật Quy hoạch đô thị được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14).
b) UBND thị xã, thành phố phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng.
c) UBND huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết thị trấn, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng.
Điều 6. Thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng
1. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng khu chức năng
a) Ban Quản lý khu kinh tế Trà Vinh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng trong khu kinh tế và quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp được UBND tỉnh giao (trừ quy hoạch quy định tại điểm d khoản này).
b) Sở Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng được UBND tỉnh giao (trừ quy hoạch quy định tại điểm a khoản này).
c) UBND cấp huyện tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý trừ quy hoạch quy định tại điểm a, điểm d khoản này.
d) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết khu vực được giao đầu tư theo quy định.
đ) Cơ quan, đơn vị được giao tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm trình thẩm định, trình phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng.
2. Trách nhiệm thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng
a) Sở Xây dựng chủ trì tổ chức thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh; tham mưu UBND tỉnh lấy ý kiến của Bộ Xây dựng đối với đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng và đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng có quy mô trên 200 ha trước khi phê duyệt.
b) UBND cấp huyện tổ chức thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện.
3. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng
a) UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng (trừ các quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 28 của Luật số 35/2018/QH14).
b) UBND cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng.
Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn
1. UBND xã tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
2. UBND cấp huyện tổ chức thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng.
Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch
1. Cơ quan, đơn vị được giao lập quy hoạch có trách nhiệm lập dự toán chi phí tổ chức lập quy hoạch theo quy định hiện hành; trình thẩm định và trình phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch.
2. Trách nhiệm thẩm định dự toán chi phí lập quy hoạch
a) Sở Xây dựng chủ trì tổ chức thẩm định dự toán chi phí lập quy hoạch đối với các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch của UBND tỉnh.
b) UBND cấp huyện tổ chức thẩm định dự toán chi phí phục vụ lập quy hoạch đối với các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch của UBND cấp huyện.
3. Thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch
a) UBND tỉnh phê duyệt dự toán chi phí phục vụ lập quy hoạch đối với các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch của UBND tỉnh; các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh thuộc thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ.
b) UBND cấp huyện phê duyệt dự toán chi phí phục vụ lập quy hoạch đối với các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch của UBND cấp huyện.
Điều 9. Rà soát quy hoạch
Theo định kỳ cơ quan, đơn vị được giao tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm rà soát quy hoạch được giao quản lý, báo cáo cấp thẩm quyền phê duyệt xem xét, quyết định theo quy định.
Điều 10. Công bố công khai quy hoạch
Cơ quan, đơn vị được giao tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện (địa bàn có đồ án quy hoạch được phê duyệt) tổ chức công bố công khai quy hoạch sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định và có trách nhiệm gửi toàn bộ hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được phê duyệt về UBND cấp huyện, Sở Xây dựng lưu trữ theo quy định.
Điều 11. Cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch
Thực hiện theo Thông tư số 10/2016/TT-BXD ngày 15/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng và quy định hiện hành.
Điều 12. Cung cấp thông tin về quy hoạch
1. UBND cấp huyện có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý theo quy định.
2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo yêu cầu.
Điều 13. Quy chế quản lý kiến trúc
1. UBND cấp huyện có trách nhiệm:
a) Tổ chức lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị, Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn thuộc địa bàn quản lý.
b) Tổ chức thẩm định, phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn thuộc địa bàn quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Xây dựng.
c) Công bố Quy chế quản lý kiến trúc đô thị, Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn thuộc địa bàn quản lý.
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định Quy chế quản lý kiến trúc đô thị trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt.
Chương III QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 14. Thẩm quyền và trách nhiệm thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
1. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì thẩm định đối với dự án từ nhóm B trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh và không thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ (trừ dự án quy định tại điểm b khoản này), cụ thể:
- Sở Xây dựng đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị và dự án, công trình do Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh thẩm định).
- Sở Giao thông vận tải đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng và Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh thẩm định).
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (trừ các dự án, công trình do Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh thẩm định).
- Sở Công Thương đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng và Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh thẩm định).
- Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc thẩm quyền quản lý và do Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh hoặc đơn vị trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh làm chủ đầu tư.
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định đối với dự án từ nhóm B trở xuống do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.
Ủy ban nhân dân cấp huyện giao các phòng chuyên môn trực thuộc thực hiện việc chủ trì thẩm định trên cơ sở năng lực thẩm định, tính chất, mục tiêu đầu tư của dự án.
2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này chủ trì thẩm định đối với dự án nhóm B, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh và không thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ.
3. Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (dự án PPP)
a) Việc thẩm định được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này chủ trì thẩm định đối với các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh và không thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ.
4. Đối với dự án sử dụng vốn khác
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này chủ trì thẩm định đối với dự án có quy mô lớn hoặc dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng (trừ dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) từ nhóm B trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh và không thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ.
5. Các quy định khác về thẩm định
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thẩm định các nội dung quy định tại khoản 14 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020 đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư (bao gồm các dự án lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật).
b) Ban Quản lý Khu kinh tế thẩm định đối với dự án do Ban Quản lý Khu kinh tế trình cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thẩm định các nội dung quy định tại khoản 14 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020 đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư (bao gồm các dự án lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật).
6. Thẩm quyền phê duyệt
Việc phê duyệt dự án, quyết định đầu tư được thực hiện theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020 và các văn bản ủy quyền phê duyệt của người quyết định đầu tư.
Điều 14a. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
Điều 15. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND tỉnh giúp UBND tỉnh quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh, như sau:
a) Sở Xây dựng đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị; các dự án, công trình do Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh quản lý).
b) Sở Giao thông vận tải đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng và Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh quản lý).
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (trừ các dự án, công trình do Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh quản lý).
d) Sở Công Thương đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng và Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh quản lý).
đ) Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc thẩm quyền quản lý (dự án, công trình sử dụng vốn đầu tư công do Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh làm chủ đầu tư; dự án PPP; dự án, công trình sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn khác).
2. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn quản lý, công trình do UBND huyện cấp giấy phép xây dựng và các công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư.
Điều 16. Thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND tỉnh (trừ Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh) theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy định này kiểm tra đối với công trình xây dựng chuyên ngành từ cấp II trở xuống, như sau:
a) Công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh (trừ công trình do Ban Quản lý Khu Kinh tế Trà Vinh kiểm tra).
b) Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định tại Phụ lục X Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ nằm ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế.
2. Ban Quản lý Khu Kinh tế Trà Vinh kiểm tra đối với các công trình từ cấp II trở xuống xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc thẩm quyền quản lý (công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công do Ban Quản lý Khu kinh tế làm chủ đầu tư; công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định tại Phụ lục X Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ).
3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND cấp huyện kiểm tra đối với các công trình xây dựng từ cấp II trở xuống do Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư.
4. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình, hạng mục công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra là cơ quan có trách nhiệm thực hiện kiểm tra đối với công trình, hạng mục công trình chính có cấp cao nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình.
Điều 17. Thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy định này chủ trì tham mưu UBND tỉnh giải quyết đối với các sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ các sự cố công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. UBND cấp huyện chủ trì giải quyết đối với sự cố công trình xây dựng cấp II, cấp III trên địa bàn quản lý.
Điều 18. Thẩm quyền và trách nhiệm cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình từ cấp II trở lên xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình quy định tại khoản 2 Điều này).
2. Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh cấp giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, gồm:
a) Công trình từ cấp đặc biệt trở xuống đối với các dự án do Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh trình cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
b) Công trình từ cấp II trở lên được xây dựng hoàn toàn trong khu công nghiệp, khu kinh tế và không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Điều 19. Thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn quản lý; tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020.
Chương IV QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Mục 1 QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
Điều 20. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý phát triển đô thị
1. Sở Xây dựng
a) Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh.
b) Tổ chức việc lập, thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh.
c) Thực hiện báo cáo liên quan phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả về Bộ Xây dựng, UBND tỉnh.
2. UBND cấp huyện:
a) Tổ chức lập Chương trình phát triển đô thị trên địa bàn quản lý báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt theo quy định
b) Tổ chức lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị, kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị trình Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt theo quy định.
c) Tổ chức lập Đề án phân loại đô thị trên địa bàn quản lý trình cơ quan thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.
d) Thực hiện báo cáo đánh giá tình hình phát triển đô thị trên địa bàn quản lý, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả về Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo.
Mục 2 HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Điều 21. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý cấp nước đô thị và khu công nghiệp
Điều 22. Trách nhiệm và thẩm quyền quản lý thoát nước đô thị và khu công nghiệp
Điều 23. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị, khu công nghiệp
Thực hiện theo phân cấp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo Quyết định của UBND tỉnh.
Điều 24. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý cây xanh đô thị
Thực hiện theo phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh theo Quyết định của UBND tỉnh.
Điều 25. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý chiếu sáng đô thị
1. Sở Xây dựng
a) Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh.
b) Phổ biến các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị; tổng hợp các kiến nghị về sửa đổi, bổ sung định mức dự toán, các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành định mức, đơn giá đối với các công tác chiếu sáng đô thị chưa có trong hệ thống định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố.
d) Theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình thực hiện quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh
a) Tổ chức quản lý, khai thác, vận hành hệ thống, xây dựng cơ sở dữ liệu chiếu sáng công cộng trong khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc thẩm quyền quản lý; trừ các tuyến đường đô thị thuộc phạm vi địa giới hành chính do UBND cấp huyện quản lý.
b) Lập kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng trình cơ quan thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
c) Theo dõi, báo cáo về Sở Xây dựng tổng hợp theo định kỳ quy định.
3. UBND cấp huyện
a) Tổ chức thực hiện quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn quản lý.
b) Ban hành quy định trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân tham gia quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị thuộc địa bàn quản lý.
c) Lập, phê duyệt kế hoạch đầu tư, phát triển chiếu sáng công cộng đô thị; xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lý chiếu sáng trên địa bàn quản lý.
d) Thẩm định dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị sử dụng nguồn vốn nhà nước cấp huyện theo Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị.
đ) Theo dõi, báo cáo về Sở Xây dựng tổng hợp theo định kỳ quy định.
Điều 26. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ)
1. Sở Xây dựng
a) Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các nghĩa trang trên địa bàn.
b) Chủ trì, phối hợp với sở, ngành, UBND cấp huyện có liên quan lập giá dịch vụ nghĩa trang gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
c) Tham mưu UBND tỉnh chấp thuận giá dịch vụ nghĩa trang và giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân đối với các nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
d) Tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng và UBND tỉnh theo định kỳ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh.
2. UBND cấp huyện
a) Thực hiện quản lý, đầu tư phát triển nghĩa trang trên địa bàn quản lý; phân cấp quản lý nghĩa trang cho UBND cấp xã theo quy định.
b) Lập, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng và lộ trình đóng cửa, di chuyển nghĩa trang và phần mộ riêng lẻ trên địa bàn theo quy định.
c) Phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang đối với các nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
d) Theo dõi, báo cáo về Sở Xây dựng tổng hợp theo định kỳ quy định.
Điều 27. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đô thị
Thực hiện theo phân cấp quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh theo Quyết định của UBND tỉnh.
Điều 28. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị
Thực hiện theo phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh theo Quyết định của UBND tỉnh.
Điều 29. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý xây dựng ngầm đô thị
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn tỉnh theo Nghị định 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy định này.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ nội dung của Quy định này tổ chức thực hiện.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định.
4. Trường hợp các văn bản được căn cứ, dẫn chiếu tại Quy định này nếu có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Trung Hoàng