Điều 18. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước tại các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo hoạt động sản xuất, cung cấp nước sạch của các đơn vị cấp nước đô thị, khu kinh tế nêu tại khoản 3 Điều 3 Quy định này.
2. Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan chức năng thực hiện phân định đơn vị cấp nước đô thị và đơn vị cấp nước nông thôn theo nguyên tắc quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 3 Quy định này.
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch cấp nước an toàn của tỉnh Vĩnh Long quy định tại khoản 2 Điều 13 Quy định này và điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn.
4. Chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tham mưu công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn của đơn vị cấp nước trong phạm vi quản lý theo quy định tại Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Điều 6 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 06 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
5. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc rà soát, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
6. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc tổ chức rà soát và thực hiện các công việc về phân vùng phục vụ cấp nước, lựa chọn đơn vị cấp nước, ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước.
7. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị thực hiện thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án giá bán nước sạch do đơn vị cấp nước trong phạm vi quản lý lập.
8. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch do Nhà nước đầu tư, quản lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, Nghị định số 127/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
9. Tổng hợp báo cáo về tình hình thực hiện quản lý sản xuất, tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh gửi về Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.