Điều 16. Giá nước sạch
1. Giá nước sạch là hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể. Việc định giá phải tuân thủ quy định tại Luật Giá số 16/2023/QH15 và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
2. Phương án giá nước sạch lập theo quy định tại Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt và các quy định pháp luật có liên quan khác.
3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ nước sạch được quy định tại Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, trong đó chất lượng nước sạch đáp ứng quy định tại Điều 5 Quy định này.
4. Định mức lập phương án giá nước sạch được căn cứ theo định mức dự toán sản xuất nước sạch và quản lý, vận hành mạng cấp nước được công bố tại Quyết định 590/QĐ-BXD ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về công bố định mức dự toán sản xuất nước sạch và quản lý, vận hành mạng cấp nước và các định mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan khác.
5. Đối với các dự án đầu tư về hoạt động cấp nước sạch theo phương thức đối tác công tư (PPP), việc áp dụng, điều chỉnh giá nước sạch trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư, ký hợp đồng tuân thủ theo quy định tại Điều 65 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14. Phương án giá nước sạch dùng để xem xét trong dự án đầu tư về cấp nước sạch phải được lập theo quy định tại Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.