vanban.org

Điều 5. Xây dựng và phát triển Khu công nghiệp, Khu kinh tế — Quyết định 33/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 88/2026/QĐ-UBND · 18/05/2026
Cà Mau Ban hành 23/09/2024 Hiệu lực 15/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 33/2024/QĐ-UBND
01/06/202688/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp làm việc giữa Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan khác để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 23/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm giữa Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý nhà nước tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 14/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Cà Mau với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 05/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xây dựng và phát triển Khu công nghiệp, Khu kinh tế

1. Trách nhiệm của Ban Quản lý

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng Kế hoạch hằng năm và 5 năm về phát triển KKT trình Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là UBND tỉnh) hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển KKT thuộc thẩm quyền; quản lý đầu tư, xây dựng, đấu thầu đối với các dự án đầu tư bằng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước trong KKT thuộc thẩm quyền; quản lý và thực hiện việc thu, chi hành chính, sự nghiệp, các chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật;

c) Chủ trì xây dựng danh mục các dự án đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm và 05 năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;

d) Xây dựng các khung giá và mức phí, lệ phí thực hiện trong KCN, KKT theo quy định pháp luật.

2. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng Kế hoạch hằng năm và 5 năm về phát triển KKT trình UBND tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Phối hợp với Ban Quản lý xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm đối với các dự án đầu tư trong KCN, KKT theo quy định của Luật Đầu tư công;

c) Phối hợp với Ban Quản lý xây dựng phương án huy động các nguồn vốn khác, kế hoạch hỗ trợ từ ngân sách tỉnh đối với các dự án đầu tư để phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng trong KCN, KKT.