vanban.org

Điều 12. Quản lý đầu tư — Quyết định 33/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 88/2026/QĐ-UBND · 18/05/2026
Cà Mau Ban hành 23/09/2024 Hiệu lực 15/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 33/2024/QĐ-UBND
01/06/202688/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp làm việc giữa Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan khác để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 23/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm giữa Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý nhà nước tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 14/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Cà Mau với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 05/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quản lý đầu tư

1. Trách nhiệm của Ban Quản lý

a) Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký đầu tư, hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư; có văn bản (kèm hồ sơ dự án) gửi các cơ quan, đơn vị có liên quan lấy ý kiến thẩm định trước khi tổng hợp ý kiến thẩm định, chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư thực hiện trong KCN, KKT thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và UBND tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư;

b) Cung cấp thông tin đối với các dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong KCN, KKT cho các cơ quan, đơn vị có liên quan;

c) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện dự án theo đúng các nội dung quy định trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp; phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện thanh tra các dự án theo quy định;

d) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại KCN, KKT và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và UBND tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền.

2. Trách nhiệm của Công an tỉnh

Thẩm tra đối tác đầu tư khi có đề nghị của Ban Quản lý. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan điều tra, xác minh các trường hợp xét thấy có hoạt động nghi vấn liên quan đến quá trình hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh, môi giới đầu tư và các hoạt động khác ảnh hưởng đến môi trường đầu tư trong KCN, KKT.

3. Trách nhiệm của UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan

a) Tham gia ý kiến thẩm định về nội dung dự án đầu tư trong KCN, KKT thuộc phạm vi quản lý của mình gửi đúng thời hạn quy định hoặc theo đề nghị của Ban Quản lý;

b) Phối hợp với Ban Quản lý thực hiện các nhiệm vụ: giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư; kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện mục tiêu đầu tư; xử lý các vi phạm về lĩnh vực đầu tư của dự án trong KCN, KKT.