vanban.org

Điều 11. Quản lý về khoa học công nghệ — Quyết định 33/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 88/2026/QĐ-UBND · 18/05/2026
Cà Mau Ban hành 23/09/2024 Hiệu lực 15/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 33/2024/QĐ-UBND
01/06/202688/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp làm việc giữa Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan khác để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 23/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm giữa Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý nhà nước tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 14/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Cà Mau với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 05/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quản lý về khoa học công nghệ

1. Trách nhiệm của Ban Quản lý

a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định công nghệ của dự án đầu tư, đánh giá trình độ và năng lực công nghệ của doanh nghiệp; kiểm tra, kiểm soát công nghệ và chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư, hoạt động nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ của doanh nghiệp;

b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan giải quyết các đề xuất, khó khăn, vướng mắc khác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ (nếu có) trong KCN, KKT theo quy định.

2. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý thực hiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14; điểm c khoản 3 Điều 14 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 đối với dự án đầu tư vào KCN, KKT thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ và điểm c khoản 1 Điều 15 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 đối với dự án đầu tư xây dựng vào KCN, KKT thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ; thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư có sử dụng công nghệ không thuộc thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này;

b) Chủ trì hướng dẫn các doanh nghiệp trong KCN, KKT các nội dung về khoa học và công nghệ; giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực khoa học công nghệ của các dự án đầu tư vào KCN, KKT theo đề nghị của doanh nghiệp hoặc Ban Quản lý;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ của các doanh nghiệp trong KCN, KKT theo kế hoạch hoặc khi có dấu hiệu vi phạm về ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong quá trình triển khai, thực hiện dự án đầu tư và hoạt động chuyển giao công nghệ;

d) Phối hợp với Ban Quản lý trong công tác kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư.

3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý thực hiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 và khoản 2 Điều 15 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 đối với dự án thuộc cấp tỉnh quản lý;

b) Phối hợp với Ban Quản lý và Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

 c) Cung cấp số liệu các dự án đầu tư xây dựng khi có đề nghị của Ban Quản lý.

4. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý thực hiện quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 và điểm c khoản 1 Điều 15 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 đối với dự án thuộc lĩnh vực quản lý (tài nguyên, môi trường, quản lý, xử lý chất thải);

b) Phối hợp với Ban Quản lý và Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

c) Cung cấp số liệu các dự án được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, thẩm định cấp giấy phép môi trường có sử dụng công nghệ khi có đề nghị của Ban Quản lý.

5. Trách nhiệm của Sở Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 và điểm c khoản 1 Điều 15 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 đối với dự án thuộc lĩnh vực quản lý (năng lượng);

b) Có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư theo đề nghị của Ban Quản lý;

c) Cung cấp số liệu các dự án đầu tư nhà máy điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối, điện rác, điện khí khi có đề nghị của Ban Quản lý;

d) Phối hợp với Ban Quản lý và Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra công nghệ trong dự án đầu tư có liên quan đến lĩnh vực ngành trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan

Theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện quản lý nhà nước về khoa học công nghệ theo quy định của pháp luật.