vanban.org

Điều 7. Phối hợp trong thực hiện kiểm tra, xử lý văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp huyện; HĐND, UBND cấp xã mới ban hành — Quyết định 33/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đắk Lắk Ban hành 04/11/2021 Hiệu lực 15/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh · 33/2021/QĐ-UBND
15/11/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phối hợp trong cập nhật dữ liệu; kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 01/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phối hợp trong thực hiện kiểm tra, xử lý văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp huyện; HĐND, UBND cấp xã mới ban hành

1. Trách nhiệm phối hợp trong kiểm tra văn bản

a) Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được thông qua hoặc ký ban hành, HĐND, UBND cấp huyện đã ban hành văn bản gửi văn bản đến Sở Tư pháp; HĐND, UBND cấp xã gửi văn bản đến Phòng Tư pháp để kiểm tra văn bản.

b) Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện kiểm tra văn bản của HĐND, UBND cấp huyện; Trưởng phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện kiểm tra văn bản của HĐND, UBND cấp xã.

c) UBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết; có ý kiến bằng văn bản khi cơ quan kiểm tra có văn bản đề nghị.

d) Trình tự kiểm tra văn bản theo thẩm quyền thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 115 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và được đăng ký vào Sổ theo dõi kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật.

2. Trách nhiệm phối hợp trong xử lý văn bản trái pháp luật

a) Khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật theo quy định tại khoản 2 Điều 129 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, gửi cơ quan đã ban hành văn bản xem xét, xử lý theo quy định pháp luật.

Trường hợp HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã đã ban hành văn bản trái pháp luật không xử lý trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này hoặc có xử lý nhưng cơ quan kiểm tra văn bản không nhất trí với kết quả xử lý thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn xử lý, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp trình Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, xử lý theo trình tự, thẩm quyền tại khoản 6 Điều 115, Điều 120 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

b) Trách nhiệm của cơ quan đã ban hành văn bản

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra về văn bản trái pháp luật, phải tổ chức xem xét, xử lý văn bản đó và thông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra văn bản. Việc xử lý nghị quyết trái pháp luật của HĐND phải được tiến hành tại kỳ họp gần nhất của HĐND.

- Kịp thời áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do việc ban hành, thi hành văn bản trái pháp luật gây ra (nếu có).

 - Xem xét, xử lý trách nhiệm về việc ban hành văn bản trái pháp luật theo quy định tại Điều 134 Nghị định 34/2016/NĐ-CP.

c) Trách nhiệm của cơ quan, cán bộ, công chức đã tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra văn bản

- Kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết và phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch trong việc trao đổi, thống nhất nội dung dấu hiệu trái pháp luật, biện pháp, thời hạn xử lý văn bản trái pháp luật.

- Chịu trách nhiệm về việc đã tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra văn bản trái pháp luật theo quy định.