vanban.org

Điều 13. Rà soát thường xuyên ngay khi có căn cứ rà soát — Quyết định 33/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đắk Lắk Ban hành 04/11/2021 Hiệu lực 15/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh · 33/2021/QĐ-UBND
15/11/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phối hợp trong cập nhật dữ liệu; kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 01/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2021/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Rà soát thường xuyên ngay khi có căn cứ rà soát

1. Trách nhiệm của cơ quan đã chủ trì soạn thảo văn bản QPPL hiện hành của HĐND, UBND

a) Thường xuyên theo dõi tình hình triển khai, thực hiện các văn bản QPPL hiện hành của HĐND, UBND trong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

b) Chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế HĐND, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch và các cơ quan liên quan tiến hành rà soát ngay văn bản QPPL hiện hành của HĐND, UBND trong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao theo quy định tại Điều 149 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP), Điều 150, Điều 151 Nghị định 34/2016/NĐ-CP.

c) Kiến nghị xử lý đối với văn bản qua rà soát có quy định trái, mâu thuẫn, chồng chéo với văn bản là căn cứ rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội (nếu có) theo trình tự sau:

- Lập hồ sơ rà soát theo quy định tại Điều 152 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, trong đó nêu rõ hình thức kiến nghị xử lý đối với văn bản được rà soát theo quy định tại Điều 143 Nghị định 34/2016/NĐ-CP; gửi lấy ý kiến Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch, nội dung lấy ý kiến phải thể hiện chi tiết cơ sở pháp lý của hình thức kiến nghị xử lý đối với từng văn bản.

- Hoàn thiện hồ sơ rà soát trên cơ sở ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch; trình UBND cùng cấp xem xét, quyết định xử lý đối với quyết định QPPL của UBND, kiến nghị HĐND cùng cấp xử lý đối với nghị quyết QPPL của HĐND.

d) Kiến nghị xử lý đối với văn bản rà soát phát hiện trái pháp luật tại thời điểm ban hành.

Khi phát hiện văn bản trái pháp luật tại thời điểm ban hành thuộc đối tượng kiểm tra thì cơ quan rà soát thực hiện việc kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo quy định tại Điều 158 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã

a) Trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan rà soát đề nghị có ý kiến về hình thức kiến nghị xử lý đối với văn bản được rà soát thường xuyên; trong đó nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí và lý do hoặc ý kiến khác đối với kết quả rà soát văn bản QPPL của HĐND, UBND cùng cấp do cơ quan đã chủ trì soạn thảo văn bản đó thực hiện.

b) Lập “Sổ theo dõi văn bản được rà soát” theo Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định 34/2016/NĐ-CP.

3. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan

 Có ý kiến bằng văn bản đối với nội dung liên quan đến lĩnh vực chuyên môn trong trường hợp cơ quan chủ trì rà soát đề nghị.