vanban.org

Điều 12. Phối hợp trong kiểm tra, xử lý văn bản QPPL của UBND tỉnh; văn bản chứa QPPL do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ban hành có dấu hiệu trái pháp luật theo kiến nghị của Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp hoặc các bộ, ngành — Quyết định 33/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đắk Lắk Ban hành 04/11/2021 Hiệu lực 15/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh · 33/2021/QĐ-UBND
15/11/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phối hợp trong cập nhật dữ liệu; kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 01/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Phối hợp trong kiểm tra, xử lý văn bản QPPL của UBND tỉnh; văn bản chứa QPPL do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ban hành có dấu hiệu trái pháp luật theo kiến nghị của Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp hoặc các bộ, ngành

1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan đã tham mưu ban hành văn bản và các cơ quan có liên quan thực hiện kiểm tra đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo kiến nghị của Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp, các bộ, ngành theo chỉ đạo của UBND tỉnh.

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra, trình UBND tỉnh tự xử lý theo thẩm quyền và báo cáo kết quả thực hiện đối với bộ, ngành đã kiến nghị; trường hợp không thống nhất với nội dung kết luận kiểm tra, Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh giải trình về nội dung có kiến nghị.

c) Trường hợp bộ, ngành không nhất trí với kết quả tự kiểm tra, xử lý của UBND tỉnh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xử lý theo thẩm quyền thì phối hợp với cơ quan đã tham mưu ban hành văn bản, tham mưu UBND tỉnh kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét theo quy định tại khoản 1 Điều 123 Nghị định 34/2016/NĐ-CP.

2. Cơ quan đã chủ trì tỉnh tham mưu ban hành văn bản có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Sở Tư pháp kiểm tra đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo Kết luận kiểm tra của Bộ, ngành trung ương;

b) Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh xử lý đối với văn bản trái pháp luật hoặc giải trình về nội dung có kiến nghị.