Điều 6. Trách nhiệm phối hợp trong xử lý văn bản trái pháp luật
1. Cơ quan, người có trách nhiệm giúp HĐND, UBND tự kiểm tra văn bản
a) Khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan, người có trách nhiệm thực hiện tự kiểm tra theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Quy chế này có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra văn bản và báo cáo ngay kết quả tự kiểm tra với cơ quan đã ban hành văn bản đó để xem xét, xử lý theo quy định.
b) Phối hợp với cơ quan đã chủ trì soạn thảo văn bản thống nhất về nội dung chưa phù hợp, biện pháp xử lý, thời hạn xử lý văn bản trái pháp luật.
2. Cơ quan đã chủ trì soạn thảo văn bản trái pháp luật có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan thực hiện việc kiểm tra văn bản đề xuất hướng xử lý, thời hạn xử lý, biện pháp khắc phục hậu quả do văn bản gây ra (nếu có).
3. Cơ quan ban hành văn bản có trách nhiệm xử lý kịp thời văn bản trái pháp luật đã ban hành theo quy định tại Điều 130 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 29 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP).
4. Cán bộ, công chức tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra và ban hành văn bản chịu trách nhiệm về việc đã tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra văn bản trái pháp luật theo quy định pháp luật.
5. Phiếu kiểm tra được lập theo Mẫu số 01; Sổ theo dõi kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật lập theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy chế này.