vanban.org

Điều 9. Lấy ý kiến góp ý đề nghị xây dựng, dự thảo văn bản — Quyết định 33/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/03/2026 Thay thế: 20/2026/QĐ-UBND · 12/03/2026
Cà Mau Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 15/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh · 20/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 33/2020/QĐ-UBND
22/03/202620/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Lấy ý kiến góp ý đề nghị xây dựng, dự thảo văn bản

1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi dự thảo văn bản lấy ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức có liên quan; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; UBND cấp huyện về đề nghị xây dựng VBQPPL, dự thảo VBQPPL; tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của VBQPPL; đăng tải toàn văn trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh trong thời hạn ít nhất là 30 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý kiến.

2. Cơ quan gửi lấy ý kiến dự thảo văn bản phải bảo đảm ít nhất là 10 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các cơ quan, tổ chức có liên quan góp ý kiến vào đề nghị xây dựng VBQPPL, dự thảo VBQPPL. Hồ sơ gửi lấy ý kiến, gồm:

a) Đối với đề nghị xây dựng nghị quyết theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Luật năm 2015 (quy trình xây dựng chính sách): Công văn của cơ quan chủ trì soạn thảo đề nghị tham gia góp ý kiến; dự thảo tờ trình UBND tỉnh (theo mẫu số 02 của Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP); dự thảo nghị quyết; báo cáo đánh giá tác động của chính sách (theo mẫu số 01 của Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP); bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính (nếu dự thảo nghị quyết có quy định về thủ tục hành chính), phải có ý kiến (bằng văn bản) của Văn phòng UBND tỉnh về quy định thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản.

b) Đối với dự thảo VBQPPL: Công văn của cơ quan chủ trì soạn thảo đề nghị tham gia góp ý kiến; dự thảo tờ trình của cơ quan chủ trì soạn thảo (đối với quyết định của UBND tỉnh), dự thảo tờ trình của UBND tỉnh (đối với nghị quyết của HĐND tỉnh) (theo mẫu số 02 của Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP); dự thảo quyết định của UBND tỉnh, dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh.

3. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp, giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý bằng văn bản, trực tiếp và ý kiến góp ý trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh về đề nghị xây dựng VBQPPL, dự thảo VBQPPL trong quá trình chỉnh lý, hoàn chỉnh dự thảo văn bản.

4. Các cơ quan, tổ chức có liên quan được lấy ý kiến về đề nghị xây dựng VBQPPL, dự thảo VBQPPL có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến hoặc theo đề nghị của cơ quan soạn thảo trong trường hợp có thời hạn hơn 10 ngày.